Chủ Nhật, 1 tháng 6, 2014

Chạy bộ ‘đúng cách’ để cải thiện sức khỏe toàn diện

Chạy bộ như thế nào mới là đúng và khoa học nhỉ? Lợi ích từ chạy bộ

Chạy bộ ‘đúng cách’ để cải thiện sức khỏe toàn diện
ảnh minh họa

Chạy bộ có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như cải thiện hệ thống miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa, nâng cao sức khỏe của các bộ phận bên trong cơ thể, giảm căng thẳng, cải thiện sức khỏe tinh thần… Tuy nhiên, để đạt được những lợi ích trên, chúng ta cũng cần có cách chạy bộ “đúng chuẩn” bởi việc chạy sai cách không những không mang lại hiệu quả mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí dẫn đến tử vong nữa đấy!

Có nên chạy hết “công suất”?

Theo các chuyên gia nghiên cứu tại các viện nghiên cứu tim mạch ở Mỹ, những vận động viên thường xuyên chạy quá sức có tuổi thọ ngắn hơn những người thường chạy bộ ở mức độ nhẹ nhàng. Nguyên nhân là do hoạt động mạnh quá sức sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi kéo dài, gây tổn thương tim, thậm chí còn dẫn đến nguy cơ tử vong. Cũng theo một trong các tác giả của nghiên cứu này, chúng mình nên giữ thói quen chạy bộ khoảng 3 giờ mỗi tuần ở tốc độ vừa phải để đạt được lợi ích tốt nhất.

Với những người luyện tập hàng ngày bằng hình thức chạy bộ, các bạn cũng chỉ nên chạy với mức độ hợp lý. Các bạn có thể tham khảo ý kiến chuyên gia để có chế độ luyện tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của bản thân.


Tips để chạy bộ “đúng chuẩn”

Để việc chạy bộ thật sự đạt hiệu quả cao, các bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau:
- Với những người vừa bắt đầu “công cuộc” luyện tập bằng cách chạy bộ, bạn nên đi bộ trong vòng 4 - 6 tuần đầu tiên. Thói quen đi bộ hàng ngày sẽ giúp chúng mình làm quen dần với chạy bộ và không bị đuối sức so với việc bạn bắt đầu ngay bằng hình thức chạy.

- Để duy trì thói quen chạy bộ, các bạn cũng cần giữ cho mình tính kiên định, chạy đều đặn, không bỏ dở giữa chừng. Nó sẽ giúp chúng ta đạt được hiệu quả một cách cao nhất.

- Khi chạy bộ, bạn có thể đo tốc độ của mình. Điều này sẽ giúp bạn duy trì và nắm bắt về sự tiến bộ của bản thân khi chạy bộ. Đồng thời, nó cũng là cách để ngăn ngừa việc chạy quá sức.

- Chạy nghiêng về phía trước, giữ mắt nhìn xa, thả lỏng vai, tránh khoanh tay khi chạy. Với tư thế chạy bộ như vậy, chúng ta sẽ tránh được những mệt mỏi, đau nhức, đồng thời giúp việc chạy bộ đạt hiệu quả cao nhất có thể.

- Cuối cùng, hãy chọn cho mình một đôi giày thể thao thật tốt để hỗ trợ cho “công cuộc” chạy bộ nhé!

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Cải bó xôi - thực phẩm tốt nhất trong các loại rau

Cải bó xôi là loại thực phẩm ít calo, giàu chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho da, tóc và xương. Nó thực sự là một trong những thực phẩm tốt nhất trong các loại rau.


  Rau cải bó xôi là thực phẩm tốt nhất trong các loại rau. Ảnh: redorbit
Rau cải bó xôi là thực phẩm tốt nhất trong các loại rau. Ảnh: redorbit

Màu lá xanh đậm của loại rau này có một số lợi ích sức khỏe cho da, tóc và xương. Nó là một nguồn giàu kali, sắt, magiê và vitamin A, K, D và E. Vì vậy hãy bổ sung loại rau này vào chế độ ăn uống để nhận được những lợi ích sức khỏe.

Chống lại ung thư

Cải bó xôi chứa một lượng lớn chất flavonoid, có đặc tính chống ung thư. Nó làm chậm quá trình phân chia tế bào trong dạ dày và thu nhỏ các tế bào ung thư da. Nó cũng có kết quả đáng kể trong việc chống lại sự xuất hiện của bệnh ung thư tuyến tiền liệt.

Nâng cao sức khỏe cho đôi mắt

Cải bó xôi chứa carotenoids, giúp bảo vệ mắt, chống lại bệnh đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Củng cố sức khỏe của xương

Cải bó xôi là một nguồn cung cấp vitamin K, canxi và magiê, các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe của xương.

Cải thiện sức khỏe của da

Hàm lượng vitamin A trong rau cải bó xôi giúp da khỏe mạnh, duy trì độ ẩm thích hợp trong lớp biểu bì, chống lại các bệnh ngoài da như mụn trứng cá, nếp nhăn, bệnh vẩy nến,…

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Ăn rau cải bó xôi sẽ đảm bảo sự duy trì mức độ khỏe mạnh của các tế bào máu trắng. Hơn nữa còn giúp chống lại bệnh nhiễm trùng và giữ cho hệ thống miễn dịch luôn khỏe mạnh.

Ngăn ngừa mệt mỏi

Khi nói đến việc chiến đấu với sự mệt mỏi, rau cái bó xôi là một lựa chọn lành mạnh và tốt hơn so với caffeine. Ăn rau cải bó xôi sẽ giúp tăng mức năng lượng. Hàm lượng sắt trong loại rau này cũng sẽ tăng lượng oxy trong cơ thể. Bên cạnh đó nó điều chỉnh lượng đường trong máu, ngăn ngừa mệt mỏi.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ

Những bài thuốc kết hợp gừng, tỏi này dễ làm, dễ dùng. Đặc biệt, như đã nói, nó có hiệu quả không ngờ.

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ
ảnh minh họa

1. Tỏi với gừng chữa bệnh chân dương kém (suy yếu tình dục nam): Dùng 2 củ tỏi và 30g gừng rang lẫn cùng nhau. Sau đó ăn riêng hoặc ăn cùng (bí quyết là rang cùng). Sau khi ăn liên tục 1 tuần thì sẽ thấy hiệu quả, đặc biệt với người trẻ và suy giảm nhất thời.

2. Cảm cúm lây nhiễm, đầu đau phát sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, hôi buồn nôn: gừng tươi 15g, tỏi 6 nhánh, đường một ít. Cho cả 3 thứ này vào sắc nước uống, tranh thủ uống lúc nóng, uống xong, lên gường nằm đắp chăn kín. Mỗi ngày uống 1 thang như trên. Tác dụng giải cảm.

3. Chữa cảm nắng, hôn mê: gừng tươi, tỏi, rau hẹ mỗi thứ một lượng vừa phải: Rửa sạch 3 thứ trên, gừng tỏi bỏ vỏ, cùng giã nát lấy nước chắt ra uống.

4. Bệnh cảm do gió lạnh: gừng 100g, tỏi 400g, mật ong 10ml, chanh 3 - 4 quả, rượu 800ml. Tỏi bóc vỏ đập dập, chanh và gừng bỏ vỏ xắt miếng cùng đun trong 5ml mật ong. Sau đó đổ rượu vào dung dịch trên ngâm trong vò. Ba tháng sau, lọc lấy nước để uống.

Mỗi lần uống 3 - 5cc pha với nước lọc nguội. Không uống quá nhiều.

5. Nôn mửa do bị cảm lạnh nôn ra nước hoặc một lượng thức ăn nhỏ, sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi rã rời, rêu lưỡi trắng, mạch đập yếu: gừng 1 củ, tỏi 1 củ; gừng trộn tỏi giã nát thành bánh, đắp băng ở huyệt Đan điền (dướirốn) và huyệt nội quan (ở cổ tay).

6. Thông kinh hoạt huyết, khử phong tán hàn, trừ tê thấp: Nước gừng tươi, nước hành, nước tỏi, nước lá hẹ, dầu vừng, mỗi thứ 120g, nước lá ngải cứu 30g, rượu trắng 600g. Trước tiên cho nước gừng, hành, tỏi, hẹ, lá ngải vào ấm, trộn đều, rồi cho rượu trắng vào đun to lửa cho sôi. Sau đó rót dầu vừng vào, khuấy đều, rồi đun nhỏ lửa, cho đến khi thật sánh, cho thêm ít tùng hương, hồng đơn vào khuấy đều thành cao, cho vào lọ dùng dần. Khi dùng phải hâm nóng, bôi vào khăn đắp vào chỗ tê, đau. Cứ 1 - 2 ngày thay 1 lần.

7. Tác dụng thông kinh lạc, giảm tê, giảm đau: Đau ngực, phần lớn nguyên nhân là do hàn ngưng tâm mạch, khí đọng trong lồng ngực. Triệu chứng thường thấy, ngực đầy tức, thỉnh thoảng thấy đau, cũng có khi đau dữ dội…Tỏi 2 củ, gừng tươi  8g, khoai môn 60g, sơn dược 60g. Tất cả các thứ trên đem giã nát, đắp vào chỗ đau, lấy gạc đặt lên, dùng băng dính cố định lại.

8. Tuyên lợi, phế khí, khai âm, mất tiếng, phần lớn do nhiệt, phong hàn xâm nhập cổ họng dẫn đến: tỏi 6g, gừng tươi 3g, lá ngải 20g, lòng trắng trứng gà 1 quả. Cả 3 vị thuốc, đem giã nát nhuyễn, cho lòng trắng trứng gà vào trộn đều, đắp vào huyệt đại trùy (nằm chỗ lõm vào đốt sống thứ 7, khi ngồi cúi xuống), và huyệt dũng tuyền ở lòng bàn chân. Sau đó dùng băng băng chặt lại.

9. Giáng hỏa, giảm đau, đau răng: gừng tươi 6g, tỏi 6g, lá chè 12g, uy linh tiên 12g. Tất cả đem giã nát nhuyễn, cho một ít dầu vừng lòng trắng trứng vào, trộn đều đem đắp vào huyệt hợp cốc (chỗ lõm giữa ngón cái vàngón trỏ) và đắp vào huyệt dũng tuyền (chỗ lõm dưới gan bàn chân, nằm ở điểm1/3 từ đầu ngón cái đến gót chân). Sau đó dùng băng dính cố định lại.

10. Kiện tỳ, lợi tiểu, chủ trị viêm thận mãn: gừng tươi 3lát, hành hoa 1 cây, tỏi 3 nhánh. Đem ba vị trên giã nát, nặn thành bánh dánquanh rốn. Mỗi ngày thay băng 3 lần.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

11 bài thuốc chữa bệnh từ muối ăn

Không chỉ là gia vị trong các món ăn, muối còn được dùng chữa một số bệnh mà ít ai biết đến.

11 bài thuốc chữa bệnh từ muối ăn
ảnh minh họa
1. Làm trắng răng
Việc sử dụng kem đánh răng có chứa tinh thể muối biển có tác dụng làm trắng răng, cải thiện men răng. Không chỉ vậy, nó còn giúp bạn kháng khuẩn răng miệng một cách hiệu quả, điều này đồng nghĩa lợi (nướu) của bạn cũng được bảo vệ an toàn khỏi sự tấn công của vi khuẩn.

Bên cạnh việc sử dụng kem đánh răng có chứa tinh thể muối, bạn cũng có thể dùng nước muối loãng (nước pha muối) để súc miệng, giúp sát trùng răng miệng và cho bạn hơi thở thơm tho.

2. Giúp sáng mắt
Sau khi rửa sạch mặt, lấy nửa chậu nước ấm, cho một ít muối vào chờ cho tan. Úp mặt xuống dung dịch này, để nguyên như thế, mở mắt ra, di chuyển cầu mắt lên, xuống, sang trái, sang phải để đạt được hiệu quả tối ưu.

3. Sưng họng đau, viêm khoang miệng 

Mỗi ngày ngậm và súc nước muối nhiều lần.

4. Chảy máu chân răng 
Sáng và tối dùng bột muối đánh răng.

 
Ảnh minh họa

5. Đau răng do phong nhiệt 

Cành hòe nấu lên cho vào ít muối, ngậm và súc miệng. Cành hòe nấu lấy hai bát nước, cho vào 500g muối, nấu cho khô cạn, nghiền thành bột, mỗi lần bôi ít vào chân răng đau; dùng nước muối đặc súc miệng.

6. Hay bị táo bón 

Mỗi ngày vào lúc sáng sớm khi đói hãy uống một chén nước muối nhạt.

7. Viêm túi chân lông 
Hằng ngày lấy ít muối tinh xát vào chỗ đau.

8. Đau phong thấp cơ và khớp 
Muối ăn 500g, tiểu hồi hương 125g, sao nóng lên bọc vải đắp vào chỗ đau, lạnh lại sao nóng đắp, ngày 2 lần.

9. Tẩy mụn

Đối với những bạn bị nốt mụn ở lưng, ngực, muối cũng có tác dụng trong việc tẩy bớt mụn. Trước tiên bạn phải tắm nước ấm cho cơ thể nóng lên, lỗ chân lông giãn ra, sau đó chà muối lên lưng, dùng bông tắm massage nhẹ khoảng 1 phút, không nên mạnh tay. Tiếp theo, dùng miếng bông xốp lớn nhúng vào nước muối, dán lên lưng khoảng 10 phút rồi rửa sạch bằng nước.

10. Muối khống chế lượng dầu

Với những bạn da mặt nhờn, có thể xoa một chút muối lên sau khi đã rửa sạch mặt, massage nhẹ nhàng rồi để yên khoảng 3 phút. Sau đó dùng ngón tay giữa massage dọc hai bên sống mũi từ dưới lên trên.

11. Khử độc cơ thể

Làn da bị sạm đen, nổi mụn nếu phải thu nạp một lượng quá lớn các chất hóa học do môi trường ô nhiễm, khói, bụi…

Để thanh lọc cho cơ thể cũng như làm tươi mới làn da, không khó như bạn vẫn tưởng, chỉ cần khi tắm bạn thêm ½ chén muối biển vào trong chậu nước tắm, tiếp đó ngâm mình ít nhất 10 phút trong đó sẽ giúp cơ thể cũng như làn da thải loại được những chất hóa học rất độc hại.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Cây sả và những lợi ích bất ngờ với sức khỏe


Cây sả - ngoài tác dụng làm gia vị cho nhiều món ăn, giúp món ăn thơm ngon hấp dẫn thì nó còn là một loài cây có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe của con người như giảm đau, giảm huyết áp, hỗ trợ tiêu hóa, chống ung thư...

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
1. Trị rối loạn kinh nguyệt

Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng khi hành kinh có thể lấy vài giọt tinh dầu sả trộn với một ít bột tiêu đen thành một hỗn hợp lỏng rồi uống, cũng có thể ép sả tươi lấy dịch hoặc sắc lấy nước rồi uống sẽ thấy bớt đau bụng khi hành kinh và điều hòa kinh nguyệt.

2. Giảm đau

Tinh chất sả có thể làm giảm các cơn đau nhức như đau răng, đau cơ, đau khớp hay đau ở các bộ phận khác như đau lưng, đau nhức dây thần kinh, đau đầu. Lấy tinh dầu sả trộn với gấp đôi lượng dầu dừa rồi bôi vào các chỗ đau hoặc sưng sẽ thấy giảm đau rất hiệu quả. Trong trường hợp đau cấp tính thì có thể uống thêm nước sắc của sả tươi.

3. Giảm huyết áp

Tinh chất có trong xả sẽ giúp giảm huyết áp một cách có hiệu quả. Nó làm tăng tuần hoàn máu và giúp giảm bớt tất cả các vấn đề của huyết áp. Các chuyên gia khuyên rằng, khi huyết áp tăng, bạn uống một cốc nước sả sẽ giúp huyết áp tụt xuống đáng kể.

4. Tốt cho hệ thần kinh

Sả rất hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị một số rối loạn của hệ thần kinh như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, co giật, căng thẳng, chóng mặt, run rẩy chân tay, động kinh... Tinh dầu có trong sả giúp tăng cường và cải thiện các chức năng của hệ thần kinh.

5. Giải độc hiệu quả

Sả giúp tăng cường số lượng và tần suất việc đi tiểu, giúp gan, đường tiêu hóa, thận, tuyến tụy và bàng quang luôn sạch sẽ và khỏe mạnh bằng cách loại bỏ những những độc tố không mong muốn và axit uric. Chính vì thế, sả được sử dụng như một loại thuốc để giải độc trong cơ thể.

6. Chống sốt

Bạn có thể sử dụng sả để điều trị các cơn sốt rét, cúm và cảm lạnh. Bạn có thể ăn sống sả hoặc giã sả lấy nước để uống. Đây là một phương pháp đơn giản mà bạn không cần phải đến bác sỹ hoặc đi mua thuốc.

7. Giúp diệt nấm

Tinh dầu được chiết xuất từ sả có thể tiêu diệt được nấm và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Chính vì thế, sả rất có ích trong việc chống lại các bệnh nhiễm nấm ở tai, mũi và khu vực họng.

lợi ích sức khỏe của cây sả

8. Chống khuẩn

Trong sả có chứa các thành phần như methylisoeugenol và một số chất khác có khả năng tiêu diệt vi khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Do đó, sử dụng sả trong việc ngăn chặn sự nhiễm trùng ở vết thương, ruột kết, niệu đạo, bàng quang, dạ dày, thành ruột, tuyến tiền liệt và thận rất hiệu quả.

9. Ngăn ngừa ung thư

Theo kết quả của một số nghiên cứu thì hợp chất citral có trong sả giúp tiêu diệt các tế bào ung thư và không làm tổn hại đến các tế bào khỏe mạnh khác. Các chuyên gia khuyến cáo nên cho sả vào thức ăn hoặc giã sả vắt làm nước uống thay trà.

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác cho thấy cứ 100g sả thì có chứa đến 24,205 microgam beta-carotene - những chất chống oxy hóa mạnh mẽ có thể giúp ngăn ngừa ung thư.

10. Hỗ trợ tiêu hóa

Dùng trà từ sả hoặc tinh dầu sả sẽ hạn chế bệnh đau dạ dày, ợ khí chua, đầy bụng, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy, nó cũng giúp làm giảm các vấn đề về đầy hơi vì nó có khả năng làm dịu các cơ dạ dày.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Khám phá công dụng tuyệt vời của dứa trong ngày hè

Trong những ngày hè nóng nực, việc bổ sung thêm dứa sẽ khiến cho cơ thể bạn có nhiều vitamin, khoáng chất tốt cho sức khỏe.

Khám phá công dụng tuyệt vời của dứa trong ngày hè
ảnh minh họa

Chứa nhiều khoáng chất tốt cho xương

Thành phần mangan, khoáng chất cần thiết cho hệ xương và cơ khỏe mạnh được tìm thấy nhiều ở trong dứa. Thậm chí chỉ có 1 cốc dứa ép cũng có thể cung cấp tới 73% lượng mangan cần thiết cho cơ thể.

Cải thiện hệ tiêu hóa

Người ta thường dùng dứa để điều trị chứng khó tiêu. Dứa không chỉ là gia vị giúp món ăn thêm hấp dẫn bởi vị chua chua ngọt ngọt của nó mà còn chứa bromelain - một loại enzyme giúp tiêu hóa thức ăn để giảm đầy hơi. Đó là lý do tại sao bạn nên ăn dứa sau bữa ăn thịnh soạn.

Bromelain là một chất chiết xuất có tác dụng dung hòa axit trong cơ thể được tìm thấy trong thân dứa. Ăn nhiều dứa sẽ giúp bạn có hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh vì dứa giúp tiêu hóa protein nhanh hơn.

Giữ nướu răng khỏe mạnh

Dứa có nhiều hàm lượng vitamin C giúp bạn bảo vệ nước răng khỏe mạnh. Vitamin C sẽ giúp giảm nguy cơ viêm nướu và bệnh nha chu.

Ngoài ra vitamin C trong dứa còn giúp cải thiện khả năng của cơ thể để chống lại vi khuẩn xâm nhập, góp phần phòng chống viêm nướu và bệnh nha chu.

Làm giảm viêm khớp

Các nhà khoa học đã ghi nhận đặc tính chống viêm của dứa. Các thành phần trong dứa sẽ giúp giảm đau do viêm khớp, cũng như bệnh gút và hội chứng ống cổ tay. Dứa cũng có thể giúp cải thiện tổng thể bằng cách làm xương chắc khỏe.

Ngăn ngừa cao huyết áp

Dứa chứa nhiều kali và hàm lượng natri thấp giúp cơ thể duy trì huyết áp trong phạm vi khỏe mạnh. Vì thế nếu bạn đang cố gắng để giảm bớt huyết áp của mình hoặc muốn tránh căn bệnh này, hãy ăn nhiều dứa.

Chống ung thư

Trong dứa chứa nhiều các chất chống oxy hóa, giúp bạn chiến đấu chống lại các gốc tự do. Các gốc tự do là nhóm các nguyên tử gây tổn thương khi tiếp xúc với màng tế bào/ADN của bạn.

Chất chống oxy hóa trong dứa sẽ ngăn chặn các gốc tự do làm tổn thương cơ thể của bạn, bằng cách giữ cho các tế bào khỏe mạnh. Hãy bổ sung dứa vào danh sách các loại hoa quả hằng ngày của bạn để phát huy lợi thế từ dứa.

Tăng sức đề kháng

dứa

Một cốc dứa tươi chứa khoảng 70mg vitamin C, đủ lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể  và 95 mg vitamin A tương đương khoảng 1/5 lượng khuyến cáo hàng ngày.

Dứa rất giàu vitamin C nên rất có hiệu quả trong việc tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Bạn sẽ hạn chế được việc nhiễm lạnh và bị ho khi ăn dứa thường xuyên. Thậm chí nếu đã bị bệnh, bạn nên ăn dứa vì dứa có chứa bromelain, giúp hạn chế chất nhầy và ức chế ho.

Giúp chống béo phì

Dứa có vị ngon, vị ngọt tự nhiên có thể làm món tráng miệng. Bản thân dứa  ít calo, natri, cholesterol, và chất béo bão hòa, trong khi lại rất giàu xơ nên rất hiệu quả trong việc giảm cân. Ăn dứa thường xuyên nếu bạn muốn giảm cân và phòng chống béo phì.

Làm giảm buồn nôn

Một lợi ích quan trọng từ lượng nước dứa là ngăn các cơn buồn nôn hoặc ốm nghén. Điều này khá hữu ích cho phụ nữ mang thai thường bị buồn nôn. Dứa cũng giúp ích cho những người thường bị say máy bay hay tàu xe.

Cải thiện bệnh về mắt

Ăn dứa còn giúp tăng cường bảo vệ sức khỏe răng lợi và thị lực ở mắt, nhất là đối với người bị tổn thương võng mạc, làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng đến 35 %. Thêm nữa, loại trái cây này còn chứa Beta Carotene giúp bạn có thể nhìn rõ hơn

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những bài thuốc hay từ ‘cây hoa gạo’

Cây hoa gạo hay gọi là mộc miên, cổ bối, ban chi hoa… Trong đông Y thì các bộ phận của cây như hoa, vỏ thân và rễ đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Hoa gạo, rễ gạo vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc chỉ huyết…

  Cây hoa gạo.
Cây hoa gạo.

Theo Đông y, toàn bộ cây hoa gạo đều được sử dụng làm thuốc, vỏ cây gạo vị cay, tính bình, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết tiêu thũng…

Một số bài thuốc theo kinh nghiệm:

Bài 1: Chữa suy nhược cơ thể do lao động nặng: Hoa gạo 500g, bí đao 500g, các vị thái nhỏ sao vàng hạ thổ, sắc với 2 lít nước  cho nhỏ lửa còn 800ml,  chia 4 lần, uống trong ngày, uống trước bữa ăn 30 phút.

Bài 2: Chữa  đau lưng và đau gối mạn tính: Rễ gạo 60g, rửa sạch cho vào ấm đổ 500ml nước, sắc còn 250ml nước chia 2 lần uống trong ngày, dùng liền 10 ngày.

Bài 3: Sưng nề do chấn thương: Vỏ thân hoặc rễ cây gạo ngâm rượu xoa ngoài hoặc giã nát đắp vào vị trí tổn thương. Có thể dùng vỏ thân cây gạo 100g. Vỏ gạo cạo bỏ vỏ ngoài, băm nhỏ, giã nát, dùng dấm thanh và rượu cho vào sao rồi chườm hoặc đắp vào vết thương khi còn nóng.

Chữa mụn nhọt sưng tấy với cây hoa gạo
Hoa gạo.
Bài 4: Chữa bong gân: Vỏ thân cây gạo, lá náng rửa sạch, giã nhuyễn, băng vào  tổn thương, ngày 2 lần. Hoặc vỏ cây gạo 16g (cạo bỏ vỏ ngoài, sao rượu), lá lốt 16g (sao vàng), sắc với 750ml nước, đun nhỏ lửa còn 250ml, chia uống 2 lần trong ngày, uống liền 3 ngày.

Bài 5: Chữa ho có đờm do phế nhiệt: Hoa gạo 15g, rau diếp cá 15g, tang bạch bì 10g sắc với 750ml nước, đun nhỏ lửa còn  250ml, chia uống 2 lần trong ngày, dùng liền 5 ngày.

Bài 6: Chữa rối loạn tiêu hóa do ăn đồ sống lạnh: Hoa gạo 30g, rửa sạch đổ 550ml nước đun nhỏ lửa, sắc kỹ còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày. Hoặc hoa gạo 15g, kim ngân hoa 15g, phượng vĩ thảo (cỏ seo gà) 15g rửa sạch đổ 550ml nước đun nhỏ lửa, sắc kỹ còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Bài 7: Chữa đau răng: Vỏ thân cây gạo 20g sắc đặc, ngậm nhiều lần trong ngày.

Bài 8: Chữa mụn nhọt sưng tấy: Lấy hoa gạo tươi, giã nát đắp vào nơi có mụn nhọt đang sưng tấy. Ngày đắp 1 - 2 lần sẽ hết đau nhức, chóng khỏi.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Hiểm họa sức khỏe không ngờ khi uống nước đá ngày hè

Khi đi ngoài nắng về đang mệt và khát, bạn uống một li nước đá sẽ cảm thấy rất dễ chịu, sảng khoái.

Hiểm họa sức khỏe không ngờ khi uống nước đá ngày hè
ảnh minh họa

Nhưng bạn có biết đâu rằng cũng chính những ly nước đá ấy đã làm suy sụp sức khỏe của bạn? Vì sao vậy? Uống nước đá chỉ là đánh lừa cảm giác “đã khát” nhưng thực tế không làm người ta hết khát mà còn gây tác hại vô cùng đến sức khỏe.

Làm tăng nguy cơ viêm họng

Với những người đang bị nhiễm vi trùng, vi rút trong vòm họng, việc uống nước đá sẽ làm giảm hoạt động của các tuyến tiết dịch, gây tình trạng khô, rát họng, tăng tiết nhầy gây vướng, phải khạc nhổ nhiều làm viêm hong nặng thêm.

Làm hư hỏng men răng

Uống nước đá có thể làm hỏng men răng, thậm chí nứt to và mẻ vì bị sốc nhiệt ( khi nhiệt độ thay đổi đột ngột). Thói quen nhai đá còn có thẻ làm răng yếu và dễ gãy. Với những người bị sâu răng khi ăn uống đồ lạnh sẽ làm cho răng bị đau buốt hơn, đồng thời làm giảm sức kháng bệnh của răng dễ gây ra các bệnh răng miệng khác.

Có khả năng nhiễm khuẩn

Nước đá thường rất dễ nhiễm bẩn. Khi đá tan, vi khuẩn sẽ tấn công và xâm nhập cơ thể, gây ra một số căn bệnh nguy hiểm cho bạn.

Giảm sức đề kháng

Khi uống nhiều nước đá, cơ thể phải hao phí năng lượng hóa giải chất lạnh, giảm sức đề kháng nên càng lúc càng suy yếu và sinh bệnh.

Ảnh hưởng lưu thông máu

Uống nước đá khiến cho mạch máu co lại, giảm máu đi nuôi niêm mạc, ảnh hưởng tới tiêu hóa, gây đau bụng, tiêu chảy.

Kiệt sức

Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt uống nhiều đồ lạnh sẽ khiến các mạch máu nhỏ ở khoang chậu co lại, từ đó phát sinh các hiện tượng như đau bụng kinh, thậm chí kiệt sức, cho nên cần phải hạn chế dùng đồ uống lạnh.

Rối loạn tiêu hóa

Những người bị bệnh về tiêu hóa như loét dạ dày cấp tính, viêm đường ruột cấp tính… nếu uống nước lạnh hoặc dùng đồ uống lạnh sẽ làm cho các vi mạch máu trong dạ dày, ruột co thắt lại, dẫn đến niêm mạc thiếu máu, từ đó làm giảm chức năng tiêu hóa và khả năng sát khuẩn của dạ dày, ruột dẫn đến các chứng bệnh về tiêu hóa.

Làm đau nhức gân, xương, cơ, khớp

Uống nước đá làm co rút chân tay, rất nguy hiểm khi đang di chuyển trên đường bằng phương tiện xe hai bánh.

Tăng nguy cơ sốt

Đồ uống lạnh có làm ta sảng khoái nhưng đối với người mới cảm mạo, say nắng, mồ hôi không thoát ra được, cơ thể không tản nhiệt được nên làm tăng nguy cơ sốt.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Ai dễ bị đau khớp?

Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm dẫn đến tình trạng sụn ở khớp xương bị ăn mòn.

Ai dễ bị đau khớp?
ảnh minh họa

Người bị bệnh đau khớp, khi vận động các khớp xương người bệnh sẽ cảm thấy đau ở các khớp xương, nắn chung quanh các khớp xương sẽ thấy đau, có khi bị sưng, cử động các khớp xương bị hạn chế, nhiều khi phát ra tiếng kêu răng rắc trong khớp xương.

Thường thì khớp xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng phần lớn bệnh đau khớp ảnh hưởng tới các khớp xương, khớp tay, vai, đầu gối, xương chậu và đặc biệt nhất là trên xương sống.

Triệu chứng

Dấu hiệu điển hình nhất của viêm khớp dạng thấp là viêm đa khớp, diễn biến kéo dài. Không chỉ bị đau, sưng tấy các khớp tay, chân mà người bệnh còn bị viêm nhiều khớp khác trên cơ thể. Các khớp viêm bị sưng, nóng, đỏ, đau, khó cử động. Tình trạng khớp bị cứng, khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút.

Đau khớp: Các khớp bị đau thường có cảm giác nóng ran. Đối với một số người, triệu chứng này có thể đến và tự động mất đi. Tuy nhiên, khi ngủ nếu bạn có cảm giác đau thường xuyên thì đây là dấu hiệu bệnh chuyển dần sang viêm khớp.

Cứng khớp:
 Người bị viêm khớp thường bị cứng khớp vào lúc sáng sớm khi ngủ dậy các khớp phát ra tiếng kêu rắc rắc cho đến khi bạn vận động. Bạn cũng có thể bị cứng khớp khi đang ngồi.

Cơ bắp yếu dần đi: Các cơ quanh khớp sẽ ngày càng trở nên yếu hơn, đặc biệt là các cơ quanh đầu gối.

Sưng tấy: Viêm khớp có thể gây ra sưng tấy quanh các khớp khiến chúng ta có cảm giác đau khi chạm vào và đau nhức, đặc biệt vào ban đêm.

Biến dạng khớp: Những ai bị bệnh khớp lâu năm các khớp bị biến dạng không còn nguyên hình dạng ban đầu khi mà một bên khớp bị mài mòn và sập xuống. Rất tồi tệ khi bệnh phát triển theo chiều hướng xấu.

Khó hoặc mất vận động
: Lớp sụn nằm giữa các khớp giúp khớp hoạt động dễ dàng hơn. Khi bị viêm khớp lớp sụn này ngày càng bị bào mòn và xương ngày càng tiếp xúc trực tiếp với nhau. Kèm theo các cơ cũng bị đau và vận động sẽ rất khó. Tình trạng này kéo dài sẽ làm bạn bị tàn tật.

Tiếng kêu từ các khớp: Bình thường chúng ta có thể nghe thấy tiếng kêu rắc rắc khi bẻ các khớp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn sẽ không có cảm giác đau nhưng không có nghĩa là khớp hoàn toàn bình thường.

Nguyên nhân gây đau khớp
- Nguyên nhân chính đưa đến bệnh đau khớp là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương, điều này tạo nên đau nhức khi cử động hoặc vận động. Tình trạng này là do lớn tuổi các tế bào bị suy thoái, ảnh hưởng nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương.

- Có thể là virus, vi khuẩn, bị chấn thương ở khớp, có vấn đề về chuyển hóa như gout, yếu tố di truyền, sự viêm nhiễm, ...

- Do môi trường sống ẩm thấp, cơ thể suy yếu mệt mỏi, nhiễm lạnh, phẫu thuật, ...

Ngoài ra, lao động nặng về thể chất lúc còn trẻ, bị tai nạn như đụng xe, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng cũng dễ đưa tới tình trạng đau khớp.

Ai dễ bị đau khớp?
Ai cũng có thể bị, nhưng thường là những người cao tuổi do xương, khớp không còn chắc khỏe dẫn đến thoái hóa, loãng xương. Ngoài ra, những người có dị dạng khớp, thừa cân béo phì, chấn thương khớp, khi trẻ lao động nặng thì đến tuổi trung niên hoặc về già cũng dễ mắc bệnh này.

Biện pháp điều trị

Dùng thuốc giảm đau: Hiện nay trên thị trường có bày bán rất nhiều loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hay acetaminophen, đều có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi muốn sử dụng loại thuốc nào. Ngoài ra, bạn nên nhớ rằng thuốc là con dao hai lưỡi, bởi vậy sẽ không có lợi cho bạn nếu quá lạm dụng thuốc giảm đau.

Sử dụng biện pháp châm cứu: Châm cứu có tác dụng đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc chứng đau xương khớp mà nhất là chứng viêm khớp mãn tính. Cho nên, bạn không nhất thiết phải quá phụ thuộc vào thuốc hay phải "miễn cưỡng" chấp nhận những ca phẫu thuật để hy vọng cải thiện tình trạng sức khoẻ mà có thể áp dụng liệu pháp châm cứu, đơn giản, ít tốn kém mà đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị.

Luyện tập: Luyện tập được xem như một liều thuốc quý, rất có ích đối với sức khỏe con người và đặc biệt cực kỳ công hiệu trong việc giảm đau nhức. Có rất nhiều hình thức luyện tập mà bạn có thể lựa chọn phù hợp theo độ tuổi, sức lực và sở thích, ví như những môn thể thao bơi lội, aerobic hay chỉ đơn giản là hình thức đi bộ.

Biện pháp phòng ngừa
- Thường xuyên vận động: Việc luyện tập không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn tốt cho hệ xương, cơ và khớp.

- Căng duỗi: Căng duỗi sẽ giúp cơ bắp được tăng cường và củng cố các khớp. Lưu ý là phải khởi động kỹ các khớp trước khi thực hiện bài tập căng duỗi nếu không sẽ có thể dẫn tới kết quả ngược.

-.Ăn uống hợp lý: Xương của bạn cần một lượng lớn dinh dưỡng để khỏe mạnh. Vì thế các thực phẩm giàu vitamin C và E, canxi sẽ hỗ trợ cho hệ khớp trong cơ thể không bị sớm suy thoái.

-.Uống đủ nước: Nước chiếm 70% thành phần của sụn và duy trì sự trơn tru giữa 2 đầu xương.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

6 loại thực phẩm tăng cường canxi cho bạn

Ăn uống thiếu canxi con người sẽ bị bệnh loãng xương và nhiều bệnh khác. 6 loại thực phẩm dưới đây giúp tăng cường canxi hiệu quả bạn có thể bổ sung cho cơ thể.

6 loại thực phẩm tăng cường canxi cho bạn
ảnh minh họa
1. Cá hồi

Hải sản và cá đều rất giàu canxi, đặc biệt là cá hồi. Chỉ với 90g cá hồi có thể cung cấp cho cơ thể chúng ta 180 mg canxi, chưa kể tới lượng axit béo omega-3 và protein dồi dào rất tốt cho sức khỏe.


2. Vừng hay tương vừng

Vừng là một loại thực phẩm giàu canxi. Cứ 25 g vừng có chứa tới 200 mg canxi. Tương vừng sau khi chế biến từ vừng còn có khả năng giúp cơ thể tiêu hoá tốt hơn nhiều khi sử dụng vừng không.


3. Đậu phụ và sữa đậu nành

Sữa đậu nành có nhiều canxi (110g sữa đậu nành chứa 400mg canxi) và dễ hấp thụ vào cơ thể hơn các loại sữa thông thường khác. Ngoài ra có thể bổ sung canxi bằng cách ăn đậu nành tươi hoặc khô, các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ. 60g đậu phụ chứa 250mg canxi - 25% nhu cầu cơ thể cần hàng ngày.

4. Hạt dẻ

Trong các loại quả hạch thì hạt dẻ là loại hạt có chứa hàm lượng canxi cao nhất. Một người trưởng thành có thể có đủ lượng canxi cho cơ thể nếu được ăn 100 g hạt dẻ mỗi ngày. Tuy nhiên hạt dẻ là một loại hạt rất giàu năng lượng. Vì thế không nên sử dụng hạt dẻ nếu vừa muốn giảm cân vừa muốn bổ sung canxi cho cơ thể.

5. Bắp cải

Bắp cải được xem là một nguồn dự trữ canxi khổng lồ, chứa tới 239mg canxi trong nửa bát rau nấu chín. Đây cũng là loại thực phẩm rất dễ chế biến, dễ ăn.


6. Súp lơ xanh

Súp lơ xanh cũng là loại rau cung cấp nhiều canxi cho cơ thể. Để giữ cho hàm lượng canxi trong súp lơ xanh không bị giảm khi chế biến, tốt nhất là bạn nên hấp cách thủy chúng. Không nên xào hay hầm quá lâu vì nhiệt độ cao sẽ làm giảm đi lượng chất dinh dưỡng có trong súp lơ.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Trước khi tập yoga nên ăn gì?

Dưới đây là một số loại thức ăn nhẹ có thể giúp cho quá trình tập luyện yoga của bạn được tốt hơn, trọn vẹn hơn là khi tập với cái bụng rỗng.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
1. Dưa gang

Dưa gang là loại trái có nhiều nước và lượng axit thấp sẽ giúp cơ thể bạn giữ nước khi tập luyện.

2. Táo

Chỉ dùng duy nhất một quả táo trước khi tập yoga để giúp bạn lấy lại nguồn năng lượng khi tập luyện. Ngoài ra, táo còn có nguồn vitamin C dồi dào, ít chất đường và làm sạch răng.

3. Bột lúa mạch

Nếu bạn muốn đốt cháy năng lượng nhưng cơ thể vẫn khỏe mạnh sau khi tập yoga hãy dùng nửa ly bột lúa mạch trước lúc tập. Đây là thức ăn vặt tốt nhất giúp bạn duy trì sức khỏe.

4. Lê

Các nhà khoa học đều cho rằng trái cây là món ăn vặt nên dùng trước khi tập yoga nhưng bạn phải chọn loại trái cây phù hợp. Độ axit thấp và chất xơ có trong lê sẽ khiến bạn giữ vững nguồn năng lượng trong suốt quá trình tập luyện.


5. Nho khô và mơ khô

Nho khô và mơ khô là thực phẩm cung cấp lượng đường tự nhiên, giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể trong quá trình tập yoga. Tuy nhiên, mơ khô có thể khiến nhịp tim đập nhanh hơn, bạn nên có chế độ dùng phù hợp với cơ thể.

6. Chuối và mận khô

Chất kali dồi dào trong chuối rất tốt cho người tập yoga. Ngoài ra, kali kết hợp với natri sẽ giúp cơ thể tăng khả năng giữ nước. Mận khô cũng là lựa chọn thứ hai để tăng cường kali, một gam mận khô chứa đến 300mg kali.

7. Nước

Uống nhiều nước, đặc biệt trong trường hợp bạn luyện tập những bài tập yoga đòi hỏi tiêu hao nhiều năng lượng.

8. Những lưu ý khi tập yoga bạn nên biết

- Thời gian tập thích hợp là vào trước buổi sáng hoặc buổi chiều.

- Khi mới bắt đầu, tốt hơn cả nên tập ít, nhưng đều đặn mỗi ngày. Tránh dồn lại nhiều để tập một hoặc hai lần trong tuần.

- Nên mặc đồ lót vừa vặn và các loại quần áo thoải mái để không gò bó cử động hoặc sự chuyển động của hơi thở.

- Đừng gắng sức để làm được như người khác. Không được để bất cứ động tác nào gây đau đớn cho bạn. Nếu cảm thấy đau, hãy giảm sức ép. Nếu thấy đau ở ngực, nhịp tim không đều, chóng mặt hay thở dốc, thì phải ngưng tập ngay.

- Nên thực hành một tư thế đồng đều cho cả hai bên thân người.

- Không tiếp xúc ngay với nước ít nhất là 10 phút sau khi tập.


Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Một số phương thuốc chữa trị đau lưng theo từng loại

Đau lưng là chứng bệnh làm hạn chế vận động, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả công việc của người mắc bệnh. Ngoài các phương pháp chữa bằng Tây y, chúng ta có thể dùng các món ăn bài thuốc phòng và chữa trị bệnh đau lưng.

  Canh cật lợn cẩu tích
Canh cật lợn cẩu tích

Đau lưng y học cổ truyền gọi là yêu thống, thuộc phạm vi chứng tý. Thường chia làm 2 loại chính: cấp và mạn. Đau lưng cấp thường do bị lạnh gây co cứng các cơ ở sống lưng; dây chằng cột sống bị viêm, phù nề chèn ép vào thần kinh; khi vác nặng sai tư thế sang chấn vùng sống lưng. Đau lưng mạn thường do viêm xương cột sống, thoái hóa cột sống, lao, ung thư, đau các nội tạng ở ngực, bụng, lan tỏa ra sau lưng, đau lưng cơ năng do suy nhược thần kinh. Xin giới thiệu một số phương thuốc chữa trị theo từng thể.

Cháo hạt dẻ gạo nếp chữa thận hư suy gây đau lưng.

Cháo hạt dẻ gạo nếp chữa thận hư suy gây đau lưng.
Đau lưng cấp do hàn thấp: Người bệnh thấy lưng đau nhẹ rồi nặng dần, co cứng các cơ, kinh lạc, gây bế tắc vận hành kinh khí, thay đổi tư thế vẫn không giảm, thời tiết thay đổi làm đau hơn, không cúi được, ho, trở mình càng đau, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm huyền. Phép chữa: khu phong tán hàn trừ thấp. Dùng một trong các bài:
Bài 1: quế chi 8g, rễ lá lốt 8g, thiên niên kiện 8g, ý dĩ 16g, tỳ giải 16g, kê huyết đằng 16g, trần bì 6g, cỏ xước 12g, rễ cành cây xấu hổ 16g. Sắc uống.

Quế chi

Quế chi
Bài 2: đảng sâm 8g, phục linh 8g, bạch thược 8g, cam thảo 2g, sinh địa 12g, xuyên khung 4g, đương quy 8g, đỗ trọng 8g, độc hoạt 4g, ngưu tất 4g, phòng phong 4g, quế tâm 2g, tang ký sinh 4g, tần giao 4g, tế tân 2g. Sắc uống.
Đau lưng cấp do thấp nhiệt: Người bệnh đau vùng hông và lưng, cảm giác nóng, tiểu ít nước tiểu đỏ, vàng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác. Phép chữa là thanh nhiệt hóa thấp. Dùng bài: hoàng bá 40g, khương hoạt 40g. Tất cả tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15g, uống với nước gừng.
Đau lưng do thận dương suy: Người bệnh đau âm ỉ, liên miên, khi vận động thì đau tăng dần, bụng dưới co cứng, mặt nhợt nhạt, gối mỏi, chân tay lạnh không có sức, mạch trầm tế. Phép chữa là bổ thận trợ dương. Dùng bài: nhân sâm 8g, hoài sơn 16g, thục địa 32g, đỗ trọng 12g, kỷ tử 8g, nhục quế 4g, phụ tử chế 2g, thù du 8g, cam thảo 4g. Các vị sao giòn tán bột, hòa mật ong làm viên (vị thục địa để riêng chưng thành cao rồi cho vào cùng mật ong tán bột làm viên). Ngày uống 3 lần, mỗi lần 20g.

Hồng hoa
Hồng hoa
Đau lưng do thận âm hư: Người bệnh bứt rứt khó ngủ, miệng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác. Dùng bài: thục địa 32g, phục linh 12g, hoài sơn 12g, kỷ tử 8g, ngô thù 8g, cam thảo 4g. Các vị sao giòn tán mịn, trộn mật ong làm viên. Ngày uống 3 lần mỗi lần 20g.

Đau lưng do lao động nặng nhọc, quá sức: Vùng đau cố định, đau như dùi đâm, ấn vào càng đau hơn, chất lưỡi tối có điểm xuất huyết, mạch tế sác. Dùng bài: đương quy 12g, đào nhân 12g, địa long 6g, hồng hoa 12g, hương phụ 12g, khương hoạt 12g, ngũ linh chi 12g, ngưu tất 12g, tần giao 12g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Kết hợp dùng muối rang nóng chườm chỗ lưng đau. Hoặc dùng lá ngải cứu tẩm rượu sao đắp ấm tại chỗ.

Trong thời gian uống thuốc nên kết hợp ăn cháo và canh thuốc sau để tăng hiệu quả điều trị:
Cháo hạt dẻ gạo nếp: hạt dẻ nghiền thành bột 30g, gạo nếp 50g. Gạo vo sạch cùng bột hạt dẻ cho vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu cháo, khi thấy cháo có váng là được. Ngày ăn 2 lần lúc nóng. Công hiệu: mát thận chữa thận hư suy gây đau lưng.

Canh xương dê, hạch đào: xương dê 300g, hạch đào nhân (quả óc chó) 50g. Xương dê rửa sạch cho vào nồi, đổ nước vừa đủ hầm trong 2 giờ rồi cho hạch đào nhân vào, đun tiếp tới chín nhừ là được. Ăn thịt, hạch đào và uống canh. Công hiệu: mạnh gân cốt, trị lưng gối đau mỏi, chân mềm yếu.

Canh cật lợn nấu tục đoạn, cẩu tích: cật lợn 2 quả, cẩu tích 20g, tục đoạn 10g. Cẩu tích rửa sạch cắt từng đoạn thái lát, cật lợn bổ đôi, bỏ màng hôi rửa sạch. Cho 3 thứ vào nồi, nước vừa đủ, hầm 30 phút là được. Ngày 1 lần, ăn cật uống canh. Công hiệu: bổ gan thận, hết đau lưng mạnh chân gối.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những tác hại vô cùng đáng sợ của mì ăn liền

Nếu bạn là “tín đồ” của mì ăn liền, hẳn bạn sẽ “sốc” khi được biết về tác hại của loại thực phẩm tiện lợi này.

ảnh minh họa
ảnh minh họa

Theo số liệu của Hiệp hội mì ăn liền thế giới (WINA), Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về tổng lượng gói/cốc mì tiêu thụ với 5,4 tỷ đơn vị mỗi năm, sau Trung Quốc, Indonesia và Ấn Độ. Nếu tính theo số gói mì tiêu thụ trên đầu người, Việt Nam đứng thứ 3 với trung bình 56,2 gói mì/người/năm, chỉ sau Hàn Quốc và Indonesia. Đây quả là con số đáng lo ngại cho sức khỏe người tiêu dùng nước ta.

Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến cáo người dân nên hạn chế đến mức thấp nhất việc ăn mì và chỉ ăn trong trường hợp bất đắc dĩ bởi những những lý do sau:

Bệnh tim mạch

Thường xuyên dùng mì ăn liền, bạn có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch như cao huyết áp, xơ vữa động mạch, đột quỵ cao hơn bình thường. Nguyên nhân nằm ở thành phần chất béo có trong hầu hết các loại mì ăn liền. Loại chất béo này là transfat và chất béo bão hòa, chúng vô cùng có hại cho sức khỏe, đặc biệt đối với những người cao tuổi hay người có tiền sử bệnh tim mạch.

Hư thận, hại xương

Một thành phần có mặt trong mỗi gói mì ăn liền mà không phải ai cũng dễ dàng nhận ra chính là muối. Mì ăn liền thường được ướp rất nhiều muối, với lượng muối cao như vậy, khi ăn, bạn đã vô tình làm hại thận, thậm chí dùng nhiều có thể gây sỏi thận.

Ngoài ra, mì ăn liền cũng chứa đầy phosphate, một chất giúp cải thiện mùi vị thức ăn. Tuy giúp bạn ngon miệng nhưng chất này lại khiến chúng ta dễ bị loãng xương, mất xương, răng cũng yếu dần đi nếu dùng nhiều.

Ung thư

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sự độc hại của mì ăn liền, với các thành phần phụ gia như màu thực phẩm, quá nhiều muối, chất béo bão hòa… Và hầu hết các nghiên cứu đều kết luận mì ăn liền có khả năng gây ung thư nếu ăn nhiều trong thời gian dài.

Dị ứng

Trong mì ăn liền thường chứa một phụ gia gọi là “bột ngọt” (còn được gọi là mì chính, là chất monosodium glutamate monohydrate = MSG), đây là loại phụ gia tổng hợp mùi vị, khiến cho món mì trở nên ngon miệng hơn, kích thích vị giác tối đa. Thế nhưng, trên thế giới cũng đã ghi nhận trường hợp dị ứng với MSG do dùng nhiều mì ăn liền. Các triệu chứng bao gồm:

– Cảm giác nóng rát ở ngực, lưng và tay
– Buồn nôn, khó thở, uể oải
– Đau đầu, đau ngực
– Tim đập nhanh, khó thở, chóng mặt
– Bị tê tay chân.

Rối loạn chức năng dạ dày

Mì ăn liền là một trong những món ăn được sấy khô sau khi chiên qua dầu. Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau dạ dày…

Nguyên nhân là do trong các thực phẩm sấy khô như mì tôm, gà rán, khoai tây chiên… đều chứa khá nhiều hương liệu và chất phụ gia, ăn thường xuyên sẽ không những khiến vị giác giảm sút mà còn có thể tạo áp lực cho dạ dày trong việc tiêu hóa chung. Đặc biệt, những đứa trẻ thích ăn mì tôm càng dễ mắc chứng khảnh ăn.

Thiếu dinh dưỡng

Mặc dù sau mỗi lần ăn mì ăn liền, bạn cảm thấy rất no, nhưng thực chất, cảm giác no này là do carbohydrate đem lại. Mì ăn liền chỉ chứa nhiều năng lượng chủ yếu từ chất béo và tinh bột. Dùng nhiều mì ăn liền không những khiến bạn có nguy cơ bị mất cân bằng dinh dưỡng, thiếu chất xơ, vitamin, chất đạm, khoáng chất… mà lại còn có nguy cơ béo bụng do tiêu thụ quá nhiều tinh bột.

Nóng trong người

Độ giòn của mì ăn liền là do được chiên dầu ở nhiệt độ cao, những người thích mì ăn liền khi ăn xong thường cảm thấy khô miệng, háo nước. Thậm chí, nếu ăn thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng nóng trong người, vì thế không nên ăn nhiều mì ăn liền.

Béo phì và các bệnh liên quan

Mì ăn liền đã chiên qua dầu, hàm lượng vitamin B trong đó bị phá hủy hoàn toàn, về cơ bản mì ăn liền có thể không cung cấp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể hoạt động. Vậy nên, nhiều người có xu hướng ăn nhiều gói mì ăn liên cùng lúc hoặc ngoài ăn mì ăn liền còn ăn thêm những thứ khác nữa. Hậu quả là bạn đã nạp quá nhiều carbohydrate và chất béo vào cơ thể.

Vì vậy, nếu thường xuyên ăn mì ăn liền sẽ dẫn tới hàm lượng chất béo, calo tăng cao suốt thời gian dài, từ đó gây béo phì và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới béo phì như tim mạch, tiêu đường, cholesterol cao…

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thứ Bảy, 31 tháng 5, 2014

Quả chát- tác dụng ít ai ngờ

Sung, chuối xanh, táo mèo... là một trong những loại quả chát mà chúng ta tưởng chỉ ăn cho vui miệng, chứ không hề tốt cho sức khỏe. Nhưng ngược lại, chính những loại quả này lại rất giàu dinh dưỡng và phòng bệnh rất tuyệt vời.

Quả chát- tác dụng ít ai ngờ
ảnh minh họa
Chuối xanh

Chuối xanh chứa 10% tinh bột. Ngoài ra, còn chứa nhiều canxi, kali, sắt, ma giê, kẽm, cùng các vi ta min C, B1, B2, PP... Trong loại quả này cũng có nhiều hoạt chất sinh học quý như serotonin, norepinephrin và các hoạt chất giúp co giãn thành mạch như dopamine, catecholamine. Nếu bạn biết chế biến chuối xanh vào các món ăn, các hoạt chất trên sẽ từ từ được cung cấp vào cơ thể, tránh tình trạng bị cao huyết áp cấp thời, và phục hồi chống xơ vữa thành mạch.

Ngoài ra, ăn chuối xanh giúp cân bằng dinh dưỡng, giảm hấp thu đường và lipit, giúp phát triển màng nhầy nên phòng tránh các bệnh viêm loét dạ dày.

Quả sung

Sung chứa nhiều chất xơ, giúp các chức năng của ruột khỏe mạnh và ngăn ngừa táo bón. Bên cạnh đó, quả sung giàu các loại axit amin, kẽm, ma giê, đồng và các nguyên tố vi lượng nên cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng nếu như bạn không ngại ăn thứ quả có vị chát này.

Quả hồng

Theo đông y, quả hồng vị ngọt chát, có tác dụng thanh nhiệt, nhuận phế, tiêu đờm... Hàm lượng vitamin C có nhiều trong quả này cũng làm cho cơ thể được giải khát, hợp chất cacbon giúp cân bằng sinh lý, tốt cho tiêu hóa và khiến bạn ăn ngon miệng hơn.

Quả ổi

Hơi có vị chát sít, quả ổi chứa nhiều vitamin C, và chất chát pectin. Ăn ổi xanh làm săn niêm mạc dạ dày, giảm tiết dịch vị và nhu động ruột. Ăn ổi sẽ giúp giải các chất độc gây tiêu chảy, cân bằng dinh dưỡng, giảm hấp thu mỡ, đường, và chống béo phì. Dù nó có hơi chát một chút, nhưng ổi vẫn rất ngon và nhiều tác dụng.

Trâm mốc

Đây là loại quả giàu vitamin C, giúp tiêu hóa tốt, hạ thấp đường huyết, trị tiêu chảy, giảm kích thích thần kinh dạ dày, và thần kinh trung ương, hạn chế tiết dịch vị, chữa ợ chua, viêm dạ dày. Với rất nhiều công dụng đã kể, hy vọng bạn sẽ kết hơn loại quả chát này.

Quả roi

Quả roi màu trắng vàng nhuốm hồng, nạc trắng, ăn thơm, có vị chát. Trong quả roi có chứa protein, xơ, vitamin B, C, hàm lượng pectin, các axit amin tự do... Quả roi rất tốt cho gân cốt, giúp phục hồi gan.

Quả bồ quân (mận quân)

Loại quả này có nhiều ở xứ Nghệ. Quả có vị ngọt, chua, chát. Theo đông y, quả bồ quân có tác dụng làm se niêm mạc dạ dày và ruột, làm giảm tiết dịch vị, tốt cho gan mật. Nếu có dịp vào quê Bác, hãy "tậu" về một ít quả này và thưởng thức.


Bần

Chất chát của quả bần làm chắc thành mạch và lành các vết loét dạ dày, làm giảm hấp thu đường, mỡ và có tác dụng hạ huyết áp. Theo nghiên cứu, quả bần chứa archin và archicin. Người ta ăn quả này sẽ thấy được tác dụng rõ ràng của nó là tiêu viêm và giảm đau.

Quả sơn trà (táo mèo)

Quả sơn trà có tính dịu mát, vị chua ngọt pha chút vị đắng nhẹ. Loại quả này rất giàu hàm lượng chất xơ và các thành phần khoáng chất. Sơn trà chứa nhiều protein, vitamin B và C. Do đó đây là loại quả có tác dụng giảm béo tốt. Ngoài ra, trong loại quả chua chát này còn chứa nhiều axit hữu cơ, kích thích tiêu hóa, có tác dụng tích cực trong quá trình tiêu hóa thực phẩm cũng như giải khát hiệu quả.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Mẹo vàng chọn thực phẩm an toàn, không hóa chất

Nạn thực phẩm bẩn càng hoành hành khiến người tiêu dùng lo ngay ngáy. Nào rượu giả, giò chứa hàn the, bún có chất huỳnh quang, gà bơm thuốc… Vậy làm sao để lựa chọn thực phẩm sạch an toàn?

Giò có hàn the ăn xong sẽ có vị chát ở đầu lưỡi. Ảnh minh họa.
Giò có hàn the ăn xong sẽ có vị chát ở đầu lưỡi. Ảnh minh họa.

Phân biệt giò có chứa hàn the

Trước đây, khi làm bài về vệ sinh an toàn thực phẩm, tôi được nghe một người buôn bán giò chả khẳng định rằng: “Gần như 100% người làm giò chả đều cho hàn the. Bởi, giò mà không có hàn the sẽ không có độ giòn, dai, nhanh ôi thiu. Hơn nữa, nếu có cho hàn the thì khách cũng khó lòng mà phân biệt được”.

Tuy nhiên, với "con mắt trong nghề", anh bạn này bật mí, có một cách nhỏ để phân biệt giò, chả có hàn the là giò chả có chứa hàn the, khi ăn thì rất dai và dòn, nhưng khi vừa ăn xong thì sẽ có vị hơi chát ở đầu lưỡi, tuy nhiên để phát hiện ra được điều này hơi khó. Có một cách khác đơn giản hơn bạn có thể áp dụng như sau: Đặc tính hàn the là một chất có môi trường kiềm, ta dùng giấy tẩm nghệ hay có thể tự làm giấy nghệ để phát hiện nhanh hàn the, giã nghệ lấy nước, sau đó lấy giấy mỏng thấm nước nghệ đó và để khô, khi sử dụng chỉ cần lấy mẩu giấy đó ốp vào bề mặt giò chả, nếu giấy nghệ chuyển từ màu vàng sang màu cam hoặc đỏ tức là giò chả đó có chứa hàn the.

Bún chứa huỳnh quang

Trong thời gian qua, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhiều tỉnh trên cả nước liên tiếp phát hiện nhiều cơ sở sử dụng chất Tinopal – chất huỳnh quang gây độc cho sức khỏe trong sản xuất bún, bánh phở, bánh canh tươi. Điều này khiến nhiều chị em nội trợ hoang mang lo lắng bởi bún, phở, bánh canh tươi là những thực phẩm thường xuyên được sử dụng trong món ăn của người Việt. Trong khi đó, ảnh hưởng sớm nhất của chất huỳnh quang đối với sức khỏe con người là tác động đến đường tiêu hóa, niêm mạc ruột gây chậm tiêu, có thể gây viêm loét ruột, dạ dày. Nếu bị nhiễm kéo dài có nguy cơ gây rối loạn quá trình sinh tổng hợp của tế bào ruột, gan, thận và có nguy cơ bị ung thư.

Bún chứa huỳnh quang rất độc hại, tuy nhiên, cách phân biệt bún sạch và bún “bẩn” không khó, chỉ cần chị em tinh ý một chút khi mua sản phẩm. Theo đó, nếu thấy bún  trắng sáng, dai, để từ sáng tới tối ở điều kiện bình thường mà không thiu thì chắc chắn có hóa chất bảo quản. Ngoài ra, chị em cũng nên lựa chọn, mua sản phẩm bún, bánh tươi có nguồn gốc rõ ràng của cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cơ quan chức năng chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Cách chọn gà an toàn

Sau thịt lợn, thịt gà là món ăn phổ biến được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên, chọn mua được thịt gà ngon, đảm bảo chẳng hề dễ. Bởi, để “móc túi” người mua, không ít người bán hàng sẵn sàng bơm nước cho gà nặng cân, nhuộm hóa chất để gà bắt mắt, thậm chí, gà thải loại, gà bệnh cũng rao bán. Nếu không tinh ý, người tiêu dùng rất dễ bị đánh lừa, vừa mất tiền lại vừa mang tật bệnh vào người.

Theo các chuyên gia, để chọn gà sạch, ta cần quan sát thấy kỹ. Nếu thấy da gà có màu vàng mà lớp mỡ bên trong trắng thì đó là gà được nhuộm hoá chất. Da gà ta thường mỏng, mịn, độ đàn hồi cao. Chọn thịt gà trông phải tươi, không có mùi hôi hoặc mùi kháng sinh, trên da không có vết bầm tím hoặc tụ máu. Không chọn những con gà đen sạm vì đó là gà đã chết trước khi thịt.

Ngoài ra, để tránh mua phải gà bơm nước, hãy dùng tay ấn vào vị trí bị nghi là bơm nước (chủ yếu là đùi, lườn) để kiểm tra, nếu thấy nhão, trơn hoặc biến dạng thì nên tránh, không mua nữa. Nếu mua gà sống, gà phải trông khoẻ mạnh, nhanh nhẹn. Mào gà phải đỏ tươi, mắt nhìn linh hoạt, không lờ đờ. Lông bóng mượt, áp sát thân. Mỏ gà bén nhọn, không có hiện tượng chảy nhớt ở mỏ. Chân gà thẳng, thon nhỏ; da chân vàng đều và sáng bóng. Vạch lông xem thấy da gà mỏng, mềm mại, bóng; có một số vệt vàng lớn dưới ức, cánh.

Qua lớp da có thể nhìn thấy thịt, tia máu ở phần nách, dưới cánh vì da không có mỡ. Hậu môn hồng hào, nhấp nháy, co bóp tốt, không có hiện tượng ướt, ra nước hoặc phân ra bất thường. Lật cánh kiểm tra kỹ dưới nách, nếu gà bị tiêm bơm nước sẽ có một chấm đỏ nhỏ. Xung quanh vết bơm nước phồng lên và có màu đen, để một thời gian màu đen sẽ phát tán rộng ra.

Mẹo chọn thịt lợn đảm bảo

Mô tả ảnh.

Trong những bữa ăn thường ngày, thịt lợn vẫn được xem là món ăn phổ biến nhất của người Việt. Tuy nhiên, trong thời gian qua, không ít những ca cấp cứu do ăn phải lợn nhiễm độc, lợn bệnh, thậm chí lợn chết. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia để chọn thịt lợn tươi, ngon có tiêu chuẩn thì cần đảm bảo màng ngoài của miếng thịt phải khô, không bị nhớt, không có mùi mùi và màu sắc bình thường, khối thịt rắn chắc, có độ đàn hồi cao, ngón tay ấn vào thịt tạo thành vết lõm nhưng không để lại dấu vết khi nhấc ngón tay ra. Các thớ thịt đều. Nếu thịt sử dụng nhiều chất kích thích tăng trọng thường tích nhiều nước, thịt có độ săn chắc kém. Khi nhìn thấy miếng thịt có sắc đỏ khác thường, lớp nạc dính xuống da, bắp vai, bắp đùi có lượng thịt phát triển bất thường, có nhiều cục nạc u lên thì người tiêu dùng nên cẩn trọng.

Ngoài ra, các bà nội trợ cũng cần lưu ý không nên mua thịt, mỡ có màu vàng (có thể lợn bị bệnh sắc tố; thịt lợn gạo (lợn bị nhiễm ký sinh trùng)... Những biểu hiện của lợn bị bơm nước là đường cắt bị rỉ nước nhiều, cơ dãn, thịt tái màu.

Chọn rau, quả không hóa chất


Cần chú ý để chọn được rau ngon. Người tiêu dùng không còn lạ gì những cụm từ “rau kích phọt”, “rau bị phun thuốc trừ sâu”, “rau có thuốc tăng trưởng”… Tuy nhiên, rau quả lại là món ăn không thể thiếu trong bữa ăn của mọi nhà. Để mua rau sạch, người tiêu dùng cần lưu ý không mua rau đã héo úa, dập nát hay có dấu hiệu bất thường như quá mập, quá phồng, có mùi lạ hoặc dính các hạt bụi nhỏ. Khi sử dụng, cần nhặt riêng lá và cọng rau, ngâm trong nước sạch 15-20 phút, sau đó, rửa trôi 2-3 lần trước vòi nước chảy hoặc trong chậu nước đầy. Đối với các loại rau củ, trái cây để nguyên củ, rửa sạch trước khi gọt vỏ.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những sai lầm trong ăn uống khiến bạn luôn ‘ốm yếu’

Ăn nhiều chất béo, ăn cơm chan canh, hay ăn quá mặn... là một trong những sai lầm ăn uống mà bạn cần loại bỏ ngay nếu bạn muốn duy trì một sức khoẻ tốt để học tập, lao động và hưởng thụ cuộc sống.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
Không ăn sáng

Nhiều người thường bỏ ăn sáng với các lý do như dậy muộn, không cảm thấy đói, quên… Chúng ta có thể thấy điều này không gây hại gì vì bạn vẫn có thể làm việc bình thường, tuy nhiên, thực tế lại rất có nguy hiểm.

Sau một đêm dài, cơ thể đã trở nên thiếu thốn năng lượng. Bữa sáng sẽ là nguồn dinh dưỡng vô cùng quan trọng giúp chúng ta lấy lại sức lực. Vì thế, bỏ ăn sáng sẽ khiến chúng mình phải hoạt động và làm việc trong tình trạng “bụng rỗng”, dễ gây đuối sức. Về lâu dài, nó còn ảnh hưởng đến dạ dày và sức đề kháng. Không những thế, nó còn khiến bạn cảm thấy đói và ăn quá nhiều vào bữa trưa, từ đó có thể gây nên các căn bệnh về đường tiêu hóa, bệnh béo phì…

Ăn cơm chan canh

Không phải ai cũng biết đến tác hại của thói quen ăn uống này. Thực tế, ăn cơm chan canh cũng có thể gây hại cho sức khỏe. Nguyên nhân là do khi ăn như vậy, chúng ta gần như nuốt chửng hoặc chỉ nhai qua loa rồi nuốt. Thức ăn chưa được nhai kỹ khi đi vào dạ dày sẽ tạo nên gánh nặng cho dạ dày, khiến nó phải làm việc liên tục. Không chỉ thế, nước canh còn có thể làm loãng dịch tiêu hóa cho dạ dày. Điều này gây nên những ảnh hưởng không tốt tới chức năng tiêu hóa, dễ gây nên bệnh đau dạ dày.

Ăn mặn

Ăn mặn có thể do thói quen khi nấu nướng hoặc là thói quen ăn uống của rất nhiều người. Điều này không tốt chút nào bởi ăn mặn, ăn quá nhiều muối rất nguy hiểm. Nó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cao huyết áp, xơ cứng động mạch vành, xuất huyết não và loãng xương. Ngoài việc chú ý trong khi nấu nướng, chúng mình cũng không nên ăn nhiều các loại thực phẩm chứa lượng muối cao như xúc xích, phô mai, mì ống…



Nói “không” với chất béo

Chúng ta thường quan niệm rằng chất béo không tốt cho sức khỏe, dễ gây bệnh, tuy nhiên, đó chỉ là tác hại khi bạn ăn nhiều hoặc tiêu thụ các chất béo có hại (chất béo bão hòa hoặc chất béo transfat).

Chất béo vẫn là một phần không thể thiếu đối với cơ thể. Thiếu chất béo có thể dẫn đến thiếu năng lượng và làm suy dinh dưỡng. Ngoài ra, nó còn làm chậm quá trình tăng trưởng chiều cao, dễ gây viêm nhiễm, lở loét da, quáng gà, giảm sức đề kháng… Vì thế, các bạn cần cung cấp chất béo cho cơ thể. Chúng mình nên sử dụng các chất béo có lợi như chất béo không bão hòa đơn, chất béo không bão hòa đa, axit béo Omega-3…

Dùng dầu rán đi rán lại

Dầu đã qua sử dụng sẽ không có lợi cho sức khỏe bởi nó đã chuyển hóa thành chất béo bão hòa hoặc đã bị phân giải, vì thế không những không mang lại lợi ích mà còn có thể gây bệnh. Bên cạnh đó, các bạn cũng cần lưu ý khi chế biến các món ăn chiên, rán, tránh đun ở nhiệt độ quá cao, sử dụng dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật để bảo vệ sức khỏe.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Hết sạch mụn nhờ thuốc tránh thai?

Dưới đây là những quan niệm sai lầm phổ biến nhất về thuốc tránh thai, chị em nên biết.

Quan niệm uống thuốc tránh thai gây loãng xương là hoàn toàn sai lầm (Ảnh minh họa).
Quan niệm uống thuốc tránh thai gây loãng xương là hoàn toàn sai lầm (Ảnh minh họa).

Uống thuốc tránh thai hàng ngày là biện pháp được nhiều chị em chọn lựa để tránh việc có con ngoài ý muốn. Tuy nhiên, không ít chị em còn thiếu hiểu biết, có kiến thức mơ hồ và hiểu sai về công năng, tác dụng của thuốc.

Gây ung thư

Nghiên cứu mới đây trên tạp chí Y dược của Anh đã chứng minh quan niệm, lượng estrogen trong thuốc viên tránh thai là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ là hoàn toàn sai lầm. Các chuyên gia sức khỏe khẳng định, phụ nữ mắc ung thư vú không phải do uống thuốc tránh thai mà do lịch sử gia đình và lối sống tiêu cực. Một sự thật thú vị, ít người biết,đã được các nhà khoa học chứng minh là: uống thuốc có thể làm giảm nguy cơ ung thư bồng trứng tới 50%, cũng như giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung hơn 40%.

Sau khi uống thuốc không thấy đau đầu, chóng mặt… thì đó là thuốc giả

Khi uống thuốc tránh thai, chị em có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn kinh nguyệt... Mức độ ảnh hưởng của tác dụng phụ này tùy theo cơ địa của mỗi người. Tuy nhiên, một số phụ nữ sẽ không gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, đó cũng là điều hoàn toàn bình thường và cũng không thể kết luận bạn uống phải thuốc giả. Có thể do cơ địa của bạn phù hợp với thuốc nên không gây ra các phản ứng dẫn đến tác dụng phụ.

Gây loãng xương

Uống thuốc tránh thai chứa estrogen liên tục trong 6 năm có thể gây loãng xương nhanh hơn so với người không dùng thuốc? Đây là thắc mắc của không ít chị em. Sự thật, “estrogen có thể gây ảnh hưởng đến phát triển xương nhưng thuốc tránh thai giữ estrogen ở mức ổn định, vì vậy, việc xương bị loãng do uống thuốc tránh thai là ý nghĩa phi khoa học”, Tiến sĩ Delia Scholes, nhà nghiên cứu cấp cao tại Viện nghiên cứu sức khỏe Seattle nói.

Hiểu đơn giản, dù thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng tiêu cực đến xương nhưng không có bằng chứng cho thấy uống thuốc gây ra loãng xương hoặc gãy xương.

Giảm mụn hiệu quả

Thuốc tránh thai từ lâu được coi là ‘tiên dược’ được nhiều chị em bị mụn trứng cá truyền tay nhau sử dụng. Sở dĩ vì thế là do thuốc viên tránh thai kết hợp có tác dụng điều hòa nội tiết sinh dục, làm tăng chất globuline gắn kết với hormone sinh dục, từ đó làm giảm nồng độ testosterone tự do trong máu. Mức độ testosterone tăng sẽ làm tăng lượng bã nhờn sản xuất dưới ra, gây tắc lỗ chân long và dẫn đến mụn. Vì vậy, khi lượng testosterone giảm xuống, nguy cơ bị mụn cũng sẽ giảm đi.

Tuy nhiên, các bác sĩ sức khỏe hàng đầu khuyến cáo, nếu uống thuốc tránh thai với mục đích trị mụn thì chỉ nên dùng ở những chị emcos lượng dầu bài tiết quá nhiều. Còn nếu bị mụn do nguyên nhân khác thì cần đi khám da liễu để được tư vấn và điều trị đúng.

Thuốc có tác dụng tránh thai đến 99%

Không có biện pháp tránh thai nào là hoàn hảo. Nếu đã chọn uống thuốc hàng ngày là biện pháp tránh thai thường xuyên thì bạn cần biết, một số loại thuốc hay thực phẩm bổ sung sẽ khiến hiệu quả của thuốc bị ảnh hưởng ít nhiều, ví dụ như: kháng sinh rifampin, kháng nấm griseofulvin, một vài loại thuốc kiểm soát HIV, một số loại thuốc chống động kinh.

Hoặc nếu bạn là người thường xuyên bị nôn ói, tiêu chảy thì cũng không phù hợp để dùng thuốc tránh thai hàng ngày mà nên tìm đến một biện pháp khác. Ngoài ra, thuốc tránh thai được chuyển hóa qua gan, vì vậy, nếu bạn có thói quen uống bia, rượu, nhất là uống sau khi uống thuốc thì hiệu quả tránh thai sẽ không cao.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!