Chủ Nhật, 1 tháng 6, 2014

Chạy bộ ‘đúng cách’ để cải thiện sức khỏe toàn diện

Chạy bộ như thế nào mới là đúng và khoa học nhỉ? Lợi ích từ chạy bộ

Chạy bộ ‘đúng cách’ để cải thiện sức khỏe toàn diện
ảnh minh họa

Chạy bộ có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như cải thiện hệ thống miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa, nâng cao sức khỏe của các bộ phận bên trong cơ thể, giảm căng thẳng, cải thiện sức khỏe tinh thần… Tuy nhiên, để đạt được những lợi ích trên, chúng ta cũng cần có cách chạy bộ “đúng chuẩn” bởi việc chạy sai cách không những không mang lại hiệu quả mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí dẫn đến tử vong nữa đấy!

Có nên chạy hết “công suất”?

Theo các chuyên gia nghiên cứu tại các viện nghiên cứu tim mạch ở Mỹ, những vận động viên thường xuyên chạy quá sức có tuổi thọ ngắn hơn những người thường chạy bộ ở mức độ nhẹ nhàng. Nguyên nhân là do hoạt động mạnh quá sức sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi kéo dài, gây tổn thương tim, thậm chí còn dẫn đến nguy cơ tử vong. Cũng theo một trong các tác giả của nghiên cứu này, chúng mình nên giữ thói quen chạy bộ khoảng 3 giờ mỗi tuần ở tốc độ vừa phải để đạt được lợi ích tốt nhất.

Với những người luyện tập hàng ngày bằng hình thức chạy bộ, các bạn cũng chỉ nên chạy với mức độ hợp lý. Các bạn có thể tham khảo ý kiến chuyên gia để có chế độ luyện tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của bản thân.


Tips để chạy bộ “đúng chuẩn”

Để việc chạy bộ thật sự đạt hiệu quả cao, các bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau:
- Với những người vừa bắt đầu “công cuộc” luyện tập bằng cách chạy bộ, bạn nên đi bộ trong vòng 4 - 6 tuần đầu tiên. Thói quen đi bộ hàng ngày sẽ giúp chúng mình làm quen dần với chạy bộ và không bị đuối sức so với việc bạn bắt đầu ngay bằng hình thức chạy.

- Để duy trì thói quen chạy bộ, các bạn cũng cần giữ cho mình tính kiên định, chạy đều đặn, không bỏ dở giữa chừng. Nó sẽ giúp chúng ta đạt được hiệu quả một cách cao nhất.

- Khi chạy bộ, bạn có thể đo tốc độ của mình. Điều này sẽ giúp bạn duy trì và nắm bắt về sự tiến bộ của bản thân khi chạy bộ. Đồng thời, nó cũng là cách để ngăn ngừa việc chạy quá sức.

- Chạy nghiêng về phía trước, giữ mắt nhìn xa, thả lỏng vai, tránh khoanh tay khi chạy. Với tư thế chạy bộ như vậy, chúng ta sẽ tránh được những mệt mỏi, đau nhức, đồng thời giúp việc chạy bộ đạt hiệu quả cao nhất có thể.

- Cuối cùng, hãy chọn cho mình một đôi giày thể thao thật tốt để hỗ trợ cho “công cuộc” chạy bộ nhé!

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Cải bó xôi - thực phẩm tốt nhất trong các loại rau

Cải bó xôi là loại thực phẩm ít calo, giàu chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho da, tóc và xương. Nó thực sự là một trong những thực phẩm tốt nhất trong các loại rau.


  Rau cải bó xôi là thực phẩm tốt nhất trong các loại rau. Ảnh: redorbit
Rau cải bó xôi là thực phẩm tốt nhất trong các loại rau. Ảnh: redorbit

Màu lá xanh đậm của loại rau này có một số lợi ích sức khỏe cho da, tóc và xương. Nó là một nguồn giàu kali, sắt, magiê và vitamin A, K, D và E. Vì vậy hãy bổ sung loại rau này vào chế độ ăn uống để nhận được những lợi ích sức khỏe.

Chống lại ung thư

Cải bó xôi chứa một lượng lớn chất flavonoid, có đặc tính chống ung thư. Nó làm chậm quá trình phân chia tế bào trong dạ dày và thu nhỏ các tế bào ung thư da. Nó cũng có kết quả đáng kể trong việc chống lại sự xuất hiện của bệnh ung thư tuyến tiền liệt.

Nâng cao sức khỏe cho đôi mắt

Cải bó xôi chứa carotenoids, giúp bảo vệ mắt, chống lại bệnh đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Củng cố sức khỏe của xương

Cải bó xôi là một nguồn cung cấp vitamin K, canxi và magiê, các chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe của xương.

Cải thiện sức khỏe của da

Hàm lượng vitamin A trong rau cải bó xôi giúp da khỏe mạnh, duy trì độ ẩm thích hợp trong lớp biểu bì, chống lại các bệnh ngoài da như mụn trứng cá, nếp nhăn, bệnh vẩy nến,…

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Ăn rau cải bó xôi sẽ đảm bảo sự duy trì mức độ khỏe mạnh của các tế bào máu trắng. Hơn nữa còn giúp chống lại bệnh nhiễm trùng và giữ cho hệ thống miễn dịch luôn khỏe mạnh.

Ngăn ngừa mệt mỏi

Khi nói đến việc chiến đấu với sự mệt mỏi, rau cái bó xôi là một lựa chọn lành mạnh và tốt hơn so với caffeine. Ăn rau cải bó xôi sẽ giúp tăng mức năng lượng. Hàm lượng sắt trong loại rau này cũng sẽ tăng lượng oxy trong cơ thể. Bên cạnh đó nó điều chỉnh lượng đường trong máu, ngăn ngừa mệt mỏi.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ

Những bài thuốc kết hợp gừng, tỏi này dễ làm, dễ dùng. Đặc biệt, như đã nói, nó có hiệu quả không ngờ.

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ
ảnh minh họa

1. Tỏi với gừng chữa bệnh chân dương kém (suy yếu tình dục nam): Dùng 2 củ tỏi và 30g gừng rang lẫn cùng nhau. Sau đó ăn riêng hoặc ăn cùng (bí quyết là rang cùng). Sau khi ăn liên tục 1 tuần thì sẽ thấy hiệu quả, đặc biệt với người trẻ và suy giảm nhất thời.

2. Cảm cúm lây nhiễm, đầu đau phát sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, hôi buồn nôn: gừng tươi 15g, tỏi 6 nhánh, đường một ít. Cho cả 3 thứ này vào sắc nước uống, tranh thủ uống lúc nóng, uống xong, lên gường nằm đắp chăn kín. Mỗi ngày uống 1 thang như trên. Tác dụng giải cảm.

3. Chữa cảm nắng, hôn mê: gừng tươi, tỏi, rau hẹ mỗi thứ một lượng vừa phải: Rửa sạch 3 thứ trên, gừng tỏi bỏ vỏ, cùng giã nát lấy nước chắt ra uống.

4. Bệnh cảm do gió lạnh: gừng 100g, tỏi 400g, mật ong 10ml, chanh 3 - 4 quả, rượu 800ml. Tỏi bóc vỏ đập dập, chanh và gừng bỏ vỏ xắt miếng cùng đun trong 5ml mật ong. Sau đó đổ rượu vào dung dịch trên ngâm trong vò. Ba tháng sau, lọc lấy nước để uống.

Mỗi lần uống 3 - 5cc pha với nước lọc nguội. Không uống quá nhiều.

5. Nôn mửa do bị cảm lạnh nôn ra nước hoặc một lượng thức ăn nhỏ, sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi rã rời, rêu lưỡi trắng, mạch đập yếu: gừng 1 củ, tỏi 1 củ; gừng trộn tỏi giã nát thành bánh, đắp băng ở huyệt Đan điền (dướirốn) và huyệt nội quan (ở cổ tay).

6. Thông kinh hoạt huyết, khử phong tán hàn, trừ tê thấp: Nước gừng tươi, nước hành, nước tỏi, nước lá hẹ, dầu vừng, mỗi thứ 120g, nước lá ngải cứu 30g, rượu trắng 600g. Trước tiên cho nước gừng, hành, tỏi, hẹ, lá ngải vào ấm, trộn đều, rồi cho rượu trắng vào đun to lửa cho sôi. Sau đó rót dầu vừng vào, khuấy đều, rồi đun nhỏ lửa, cho đến khi thật sánh, cho thêm ít tùng hương, hồng đơn vào khuấy đều thành cao, cho vào lọ dùng dần. Khi dùng phải hâm nóng, bôi vào khăn đắp vào chỗ tê, đau. Cứ 1 - 2 ngày thay 1 lần.

7. Tác dụng thông kinh lạc, giảm tê, giảm đau: Đau ngực, phần lớn nguyên nhân là do hàn ngưng tâm mạch, khí đọng trong lồng ngực. Triệu chứng thường thấy, ngực đầy tức, thỉnh thoảng thấy đau, cũng có khi đau dữ dội…Tỏi 2 củ, gừng tươi  8g, khoai môn 60g, sơn dược 60g. Tất cả các thứ trên đem giã nát, đắp vào chỗ đau, lấy gạc đặt lên, dùng băng dính cố định lại.

8. Tuyên lợi, phế khí, khai âm, mất tiếng, phần lớn do nhiệt, phong hàn xâm nhập cổ họng dẫn đến: tỏi 6g, gừng tươi 3g, lá ngải 20g, lòng trắng trứng gà 1 quả. Cả 3 vị thuốc, đem giã nát nhuyễn, cho lòng trắng trứng gà vào trộn đều, đắp vào huyệt đại trùy (nằm chỗ lõm vào đốt sống thứ 7, khi ngồi cúi xuống), và huyệt dũng tuyền ở lòng bàn chân. Sau đó dùng băng băng chặt lại.

9. Giáng hỏa, giảm đau, đau răng: gừng tươi 6g, tỏi 6g, lá chè 12g, uy linh tiên 12g. Tất cả đem giã nát nhuyễn, cho một ít dầu vừng lòng trắng trứng vào, trộn đều đem đắp vào huyệt hợp cốc (chỗ lõm giữa ngón cái vàngón trỏ) và đắp vào huyệt dũng tuyền (chỗ lõm dưới gan bàn chân, nằm ở điểm1/3 từ đầu ngón cái đến gót chân). Sau đó dùng băng dính cố định lại.

10. Kiện tỳ, lợi tiểu, chủ trị viêm thận mãn: gừng tươi 3lát, hành hoa 1 cây, tỏi 3 nhánh. Đem ba vị trên giã nát, nặn thành bánh dánquanh rốn. Mỗi ngày thay băng 3 lần.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

11 bài thuốc chữa bệnh từ muối ăn

Không chỉ là gia vị trong các món ăn, muối còn được dùng chữa một số bệnh mà ít ai biết đến.

11 bài thuốc chữa bệnh từ muối ăn
ảnh minh họa
1. Làm trắng răng
Việc sử dụng kem đánh răng có chứa tinh thể muối biển có tác dụng làm trắng răng, cải thiện men răng. Không chỉ vậy, nó còn giúp bạn kháng khuẩn răng miệng một cách hiệu quả, điều này đồng nghĩa lợi (nướu) của bạn cũng được bảo vệ an toàn khỏi sự tấn công của vi khuẩn.

Bên cạnh việc sử dụng kem đánh răng có chứa tinh thể muối, bạn cũng có thể dùng nước muối loãng (nước pha muối) để súc miệng, giúp sát trùng răng miệng và cho bạn hơi thở thơm tho.

2. Giúp sáng mắt
Sau khi rửa sạch mặt, lấy nửa chậu nước ấm, cho một ít muối vào chờ cho tan. Úp mặt xuống dung dịch này, để nguyên như thế, mở mắt ra, di chuyển cầu mắt lên, xuống, sang trái, sang phải để đạt được hiệu quả tối ưu.

3. Sưng họng đau, viêm khoang miệng 

Mỗi ngày ngậm và súc nước muối nhiều lần.

4. Chảy máu chân răng 
Sáng và tối dùng bột muối đánh răng.

 
Ảnh minh họa

5. Đau răng do phong nhiệt 

Cành hòe nấu lên cho vào ít muối, ngậm và súc miệng. Cành hòe nấu lấy hai bát nước, cho vào 500g muối, nấu cho khô cạn, nghiền thành bột, mỗi lần bôi ít vào chân răng đau; dùng nước muối đặc súc miệng.

6. Hay bị táo bón 

Mỗi ngày vào lúc sáng sớm khi đói hãy uống một chén nước muối nhạt.

7. Viêm túi chân lông 
Hằng ngày lấy ít muối tinh xát vào chỗ đau.

8. Đau phong thấp cơ và khớp 
Muối ăn 500g, tiểu hồi hương 125g, sao nóng lên bọc vải đắp vào chỗ đau, lạnh lại sao nóng đắp, ngày 2 lần.

9. Tẩy mụn

Đối với những bạn bị nốt mụn ở lưng, ngực, muối cũng có tác dụng trong việc tẩy bớt mụn. Trước tiên bạn phải tắm nước ấm cho cơ thể nóng lên, lỗ chân lông giãn ra, sau đó chà muối lên lưng, dùng bông tắm massage nhẹ khoảng 1 phút, không nên mạnh tay. Tiếp theo, dùng miếng bông xốp lớn nhúng vào nước muối, dán lên lưng khoảng 10 phút rồi rửa sạch bằng nước.

10. Muối khống chế lượng dầu

Với những bạn da mặt nhờn, có thể xoa một chút muối lên sau khi đã rửa sạch mặt, massage nhẹ nhàng rồi để yên khoảng 3 phút. Sau đó dùng ngón tay giữa massage dọc hai bên sống mũi từ dưới lên trên.

11. Khử độc cơ thể

Làn da bị sạm đen, nổi mụn nếu phải thu nạp một lượng quá lớn các chất hóa học do môi trường ô nhiễm, khói, bụi…

Để thanh lọc cho cơ thể cũng như làm tươi mới làn da, không khó như bạn vẫn tưởng, chỉ cần khi tắm bạn thêm ½ chén muối biển vào trong chậu nước tắm, tiếp đó ngâm mình ít nhất 10 phút trong đó sẽ giúp cơ thể cũng như làn da thải loại được những chất hóa học rất độc hại.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Cây sả và những lợi ích bất ngờ với sức khỏe


Cây sả - ngoài tác dụng làm gia vị cho nhiều món ăn, giúp món ăn thơm ngon hấp dẫn thì nó còn là một loài cây có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe của con người như giảm đau, giảm huyết áp, hỗ trợ tiêu hóa, chống ung thư...

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
1. Trị rối loạn kinh nguyệt

Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng khi hành kinh có thể lấy vài giọt tinh dầu sả trộn với một ít bột tiêu đen thành một hỗn hợp lỏng rồi uống, cũng có thể ép sả tươi lấy dịch hoặc sắc lấy nước rồi uống sẽ thấy bớt đau bụng khi hành kinh và điều hòa kinh nguyệt.

2. Giảm đau

Tinh chất sả có thể làm giảm các cơn đau nhức như đau răng, đau cơ, đau khớp hay đau ở các bộ phận khác như đau lưng, đau nhức dây thần kinh, đau đầu. Lấy tinh dầu sả trộn với gấp đôi lượng dầu dừa rồi bôi vào các chỗ đau hoặc sưng sẽ thấy giảm đau rất hiệu quả. Trong trường hợp đau cấp tính thì có thể uống thêm nước sắc của sả tươi.

3. Giảm huyết áp

Tinh chất có trong xả sẽ giúp giảm huyết áp một cách có hiệu quả. Nó làm tăng tuần hoàn máu và giúp giảm bớt tất cả các vấn đề của huyết áp. Các chuyên gia khuyên rằng, khi huyết áp tăng, bạn uống một cốc nước sả sẽ giúp huyết áp tụt xuống đáng kể.

4. Tốt cho hệ thần kinh

Sả rất hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị một số rối loạn của hệ thần kinh như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, co giật, căng thẳng, chóng mặt, run rẩy chân tay, động kinh... Tinh dầu có trong sả giúp tăng cường và cải thiện các chức năng của hệ thần kinh.

5. Giải độc hiệu quả

Sả giúp tăng cường số lượng và tần suất việc đi tiểu, giúp gan, đường tiêu hóa, thận, tuyến tụy và bàng quang luôn sạch sẽ và khỏe mạnh bằng cách loại bỏ những những độc tố không mong muốn và axit uric. Chính vì thế, sả được sử dụng như một loại thuốc để giải độc trong cơ thể.

6. Chống sốt

Bạn có thể sử dụng sả để điều trị các cơn sốt rét, cúm và cảm lạnh. Bạn có thể ăn sống sả hoặc giã sả lấy nước để uống. Đây là một phương pháp đơn giản mà bạn không cần phải đến bác sỹ hoặc đi mua thuốc.

7. Giúp diệt nấm

Tinh dầu được chiết xuất từ sả có thể tiêu diệt được nấm và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Chính vì thế, sả rất có ích trong việc chống lại các bệnh nhiễm nấm ở tai, mũi và khu vực họng.

lợi ích sức khỏe của cây sả

8. Chống khuẩn

Trong sả có chứa các thành phần như methylisoeugenol và một số chất khác có khả năng tiêu diệt vi khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Do đó, sử dụng sả trong việc ngăn chặn sự nhiễm trùng ở vết thương, ruột kết, niệu đạo, bàng quang, dạ dày, thành ruột, tuyến tiền liệt và thận rất hiệu quả.

9. Ngăn ngừa ung thư

Theo kết quả của một số nghiên cứu thì hợp chất citral có trong sả giúp tiêu diệt các tế bào ung thư và không làm tổn hại đến các tế bào khỏe mạnh khác. Các chuyên gia khuyến cáo nên cho sả vào thức ăn hoặc giã sả vắt làm nước uống thay trà.

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác cho thấy cứ 100g sả thì có chứa đến 24,205 microgam beta-carotene - những chất chống oxy hóa mạnh mẽ có thể giúp ngăn ngừa ung thư.

10. Hỗ trợ tiêu hóa

Dùng trà từ sả hoặc tinh dầu sả sẽ hạn chế bệnh đau dạ dày, ợ khí chua, đầy bụng, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy, nó cũng giúp làm giảm các vấn đề về đầy hơi vì nó có khả năng làm dịu các cơ dạ dày.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Khám phá công dụng tuyệt vời của dứa trong ngày hè

Trong những ngày hè nóng nực, việc bổ sung thêm dứa sẽ khiến cho cơ thể bạn có nhiều vitamin, khoáng chất tốt cho sức khỏe.

Khám phá công dụng tuyệt vời của dứa trong ngày hè
ảnh minh họa

Chứa nhiều khoáng chất tốt cho xương

Thành phần mangan, khoáng chất cần thiết cho hệ xương và cơ khỏe mạnh được tìm thấy nhiều ở trong dứa. Thậm chí chỉ có 1 cốc dứa ép cũng có thể cung cấp tới 73% lượng mangan cần thiết cho cơ thể.

Cải thiện hệ tiêu hóa

Người ta thường dùng dứa để điều trị chứng khó tiêu. Dứa không chỉ là gia vị giúp món ăn thêm hấp dẫn bởi vị chua chua ngọt ngọt của nó mà còn chứa bromelain - một loại enzyme giúp tiêu hóa thức ăn để giảm đầy hơi. Đó là lý do tại sao bạn nên ăn dứa sau bữa ăn thịnh soạn.

Bromelain là một chất chiết xuất có tác dụng dung hòa axit trong cơ thể được tìm thấy trong thân dứa. Ăn nhiều dứa sẽ giúp bạn có hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh vì dứa giúp tiêu hóa protein nhanh hơn.

Giữ nướu răng khỏe mạnh

Dứa có nhiều hàm lượng vitamin C giúp bạn bảo vệ nước răng khỏe mạnh. Vitamin C sẽ giúp giảm nguy cơ viêm nướu và bệnh nha chu.

Ngoài ra vitamin C trong dứa còn giúp cải thiện khả năng của cơ thể để chống lại vi khuẩn xâm nhập, góp phần phòng chống viêm nướu và bệnh nha chu.

Làm giảm viêm khớp

Các nhà khoa học đã ghi nhận đặc tính chống viêm của dứa. Các thành phần trong dứa sẽ giúp giảm đau do viêm khớp, cũng như bệnh gút và hội chứng ống cổ tay. Dứa cũng có thể giúp cải thiện tổng thể bằng cách làm xương chắc khỏe.

Ngăn ngừa cao huyết áp

Dứa chứa nhiều kali và hàm lượng natri thấp giúp cơ thể duy trì huyết áp trong phạm vi khỏe mạnh. Vì thế nếu bạn đang cố gắng để giảm bớt huyết áp của mình hoặc muốn tránh căn bệnh này, hãy ăn nhiều dứa.

Chống ung thư

Trong dứa chứa nhiều các chất chống oxy hóa, giúp bạn chiến đấu chống lại các gốc tự do. Các gốc tự do là nhóm các nguyên tử gây tổn thương khi tiếp xúc với màng tế bào/ADN của bạn.

Chất chống oxy hóa trong dứa sẽ ngăn chặn các gốc tự do làm tổn thương cơ thể của bạn, bằng cách giữ cho các tế bào khỏe mạnh. Hãy bổ sung dứa vào danh sách các loại hoa quả hằng ngày của bạn để phát huy lợi thế từ dứa.

Tăng sức đề kháng

dứa

Một cốc dứa tươi chứa khoảng 70mg vitamin C, đủ lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể  và 95 mg vitamin A tương đương khoảng 1/5 lượng khuyến cáo hàng ngày.

Dứa rất giàu vitamin C nên rất có hiệu quả trong việc tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Bạn sẽ hạn chế được việc nhiễm lạnh và bị ho khi ăn dứa thường xuyên. Thậm chí nếu đã bị bệnh, bạn nên ăn dứa vì dứa có chứa bromelain, giúp hạn chế chất nhầy và ức chế ho.

Giúp chống béo phì

Dứa có vị ngon, vị ngọt tự nhiên có thể làm món tráng miệng. Bản thân dứa  ít calo, natri, cholesterol, và chất béo bão hòa, trong khi lại rất giàu xơ nên rất hiệu quả trong việc giảm cân. Ăn dứa thường xuyên nếu bạn muốn giảm cân và phòng chống béo phì.

Làm giảm buồn nôn

Một lợi ích quan trọng từ lượng nước dứa là ngăn các cơn buồn nôn hoặc ốm nghén. Điều này khá hữu ích cho phụ nữ mang thai thường bị buồn nôn. Dứa cũng giúp ích cho những người thường bị say máy bay hay tàu xe.

Cải thiện bệnh về mắt

Ăn dứa còn giúp tăng cường bảo vệ sức khỏe răng lợi và thị lực ở mắt, nhất là đối với người bị tổn thương võng mạc, làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng đến 35 %. Thêm nữa, loại trái cây này còn chứa Beta Carotene giúp bạn có thể nhìn rõ hơn

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những bài thuốc hay từ ‘cây hoa gạo’

Cây hoa gạo hay gọi là mộc miên, cổ bối, ban chi hoa… Trong đông Y thì các bộ phận của cây như hoa, vỏ thân và rễ đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Hoa gạo, rễ gạo vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc chỉ huyết…

  Cây hoa gạo.
Cây hoa gạo.

Theo Đông y, toàn bộ cây hoa gạo đều được sử dụng làm thuốc, vỏ cây gạo vị cay, tính bình, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết tiêu thũng…

Một số bài thuốc theo kinh nghiệm:

Bài 1: Chữa suy nhược cơ thể do lao động nặng: Hoa gạo 500g, bí đao 500g, các vị thái nhỏ sao vàng hạ thổ, sắc với 2 lít nước  cho nhỏ lửa còn 800ml,  chia 4 lần, uống trong ngày, uống trước bữa ăn 30 phút.

Bài 2: Chữa  đau lưng và đau gối mạn tính: Rễ gạo 60g, rửa sạch cho vào ấm đổ 500ml nước, sắc còn 250ml nước chia 2 lần uống trong ngày, dùng liền 10 ngày.

Bài 3: Sưng nề do chấn thương: Vỏ thân hoặc rễ cây gạo ngâm rượu xoa ngoài hoặc giã nát đắp vào vị trí tổn thương. Có thể dùng vỏ thân cây gạo 100g. Vỏ gạo cạo bỏ vỏ ngoài, băm nhỏ, giã nát, dùng dấm thanh và rượu cho vào sao rồi chườm hoặc đắp vào vết thương khi còn nóng.

Chữa mụn nhọt sưng tấy với cây hoa gạo
Hoa gạo.
Bài 4: Chữa bong gân: Vỏ thân cây gạo, lá náng rửa sạch, giã nhuyễn, băng vào  tổn thương, ngày 2 lần. Hoặc vỏ cây gạo 16g (cạo bỏ vỏ ngoài, sao rượu), lá lốt 16g (sao vàng), sắc với 750ml nước, đun nhỏ lửa còn 250ml, chia uống 2 lần trong ngày, uống liền 3 ngày.

Bài 5: Chữa ho có đờm do phế nhiệt: Hoa gạo 15g, rau diếp cá 15g, tang bạch bì 10g sắc với 750ml nước, đun nhỏ lửa còn  250ml, chia uống 2 lần trong ngày, dùng liền 5 ngày.

Bài 6: Chữa rối loạn tiêu hóa do ăn đồ sống lạnh: Hoa gạo 30g, rửa sạch đổ 550ml nước đun nhỏ lửa, sắc kỹ còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày. Hoặc hoa gạo 15g, kim ngân hoa 15g, phượng vĩ thảo (cỏ seo gà) 15g rửa sạch đổ 550ml nước đun nhỏ lửa, sắc kỹ còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Bài 7: Chữa đau răng: Vỏ thân cây gạo 20g sắc đặc, ngậm nhiều lần trong ngày.

Bài 8: Chữa mụn nhọt sưng tấy: Lấy hoa gạo tươi, giã nát đắp vào nơi có mụn nhọt đang sưng tấy. Ngày đắp 1 - 2 lần sẽ hết đau nhức, chóng khỏi.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Hiểm họa sức khỏe không ngờ khi uống nước đá ngày hè

Khi đi ngoài nắng về đang mệt và khát, bạn uống một li nước đá sẽ cảm thấy rất dễ chịu, sảng khoái.

Hiểm họa sức khỏe không ngờ khi uống nước đá ngày hè
ảnh minh họa

Nhưng bạn có biết đâu rằng cũng chính những ly nước đá ấy đã làm suy sụp sức khỏe của bạn? Vì sao vậy? Uống nước đá chỉ là đánh lừa cảm giác “đã khát” nhưng thực tế không làm người ta hết khát mà còn gây tác hại vô cùng đến sức khỏe.

Làm tăng nguy cơ viêm họng

Với những người đang bị nhiễm vi trùng, vi rút trong vòm họng, việc uống nước đá sẽ làm giảm hoạt động của các tuyến tiết dịch, gây tình trạng khô, rát họng, tăng tiết nhầy gây vướng, phải khạc nhổ nhiều làm viêm hong nặng thêm.

Làm hư hỏng men răng

Uống nước đá có thể làm hỏng men răng, thậm chí nứt to và mẻ vì bị sốc nhiệt ( khi nhiệt độ thay đổi đột ngột). Thói quen nhai đá còn có thẻ làm răng yếu và dễ gãy. Với những người bị sâu răng khi ăn uống đồ lạnh sẽ làm cho răng bị đau buốt hơn, đồng thời làm giảm sức kháng bệnh của răng dễ gây ra các bệnh răng miệng khác.

Có khả năng nhiễm khuẩn

Nước đá thường rất dễ nhiễm bẩn. Khi đá tan, vi khuẩn sẽ tấn công và xâm nhập cơ thể, gây ra một số căn bệnh nguy hiểm cho bạn.

Giảm sức đề kháng

Khi uống nhiều nước đá, cơ thể phải hao phí năng lượng hóa giải chất lạnh, giảm sức đề kháng nên càng lúc càng suy yếu và sinh bệnh.

Ảnh hưởng lưu thông máu

Uống nước đá khiến cho mạch máu co lại, giảm máu đi nuôi niêm mạc, ảnh hưởng tới tiêu hóa, gây đau bụng, tiêu chảy.

Kiệt sức

Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt uống nhiều đồ lạnh sẽ khiến các mạch máu nhỏ ở khoang chậu co lại, từ đó phát sinh các hiện tượng như đau bụng kinh, thậm chí kiệt sức, cho nên cần phải hạn chế dùng đồ uống lạnh.

Rối loạn tiêu hóa

Những người bị bệnh về tiêu hóa như loét dạ dày cấp tính, viêm đường ruột cấp tính… nếu uống nước lạnh hoặc dùng đồ uống lạnh sẽ làm cho các vi mạch máu trong dạ dày, ruột co thắt lại, dẫn đến niêm mạc thiếu máu, từ đó làm giảm chức năng tiêu hóa và khả năng sát khuẩn của dạ dày, ruột dẫn đến các chứng bệnh về tiêu hóa.

Làm đau nhức gân, xương, cơ, khớp

Uống nước đá làm co rút chân tay, rất nguy hiểm khi đang di chuyển trên đường bằng phương tiện xe hai bánh.

Tăng nguy cơ sốt

Đồ uống lạnh có làm ta sảng khoái nhưng đối với người mới cảm mạo, say nắng, mồ hôi không thoát ra được, cơ thể không tản nhiệt được nên làm tăng nguy cơ sốt.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Ai dễ bị đau khớp?

Đau khớp là một dạng rối loạn tại khớp được đặc trưng bởi hiện tượng viêm dẫn đến tình trạng sụn ở khớp xương bị ăn mòn.

Ai dễ bị đau khớp?
ảnh minh họa

Người bị bệnh đau khớp, khi vận động các khớp xương người bệnh sẽ cảm thấy đau ở các khớp xương, nắn chung quanh các khớp xương sẽ thấy đau, có khi bị sưng, cử động các khớp xương bị hạn chế, nhiều khi phát ra tiếng kêu răng rắc trong khớp xương.

Thường thì khớp xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng phần lớn bệnh đau khớp ảnh hưởng tới các khớp xương, khớp tay, vai, đầu gối, xương chậu và đặc biệt nhất là trên xương sống.

Triệu chứng

Dấu hiệu điển hình nhất của viêm khớp dạng thấp là viêm đa khớp, diễn biến kéo dài. Không chỉ bị đau, sưng tấy các khớp tay, chân mà người bệnh còn bị viêm nhiều khớp khác trên cơ thể. Các khớp viêm bị sưng, nóng, đỏ, đau, khó cử động. Tình trạng khớp bị cứng, khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút.

Đau khớp: Các khớp bị đau thường có cảm giác nóng ran. Đối với một số người, triệu chứng này có thể đến và tự động mất đi. Tuy nhiên, khi ngủ nếu bạn có cảm giác đau thường xuyên thì đây là dấu hiệu bệnh chuyển dần sang viêm khớp.

Cứng khớp:
 Người bị viêm khớp thường bị cứng khớp vào lúc sáng sớm khi ngủ dậy các khớp phát ra tiếng kêu rắc rắc cho đến khi bạn vận động. Bạn cũng có thể bị cứng khớp khi đang ngồi.

Cơ bắp yếu dần đi: Các cơ quanh khớp sẽ ngày càng trở nên yếu hơn, đặc biệt là các cơ quanh đầu gối.

Sưng tấy: Viêm khớp có thể gây ra sưng tấy quanh các khớp khiến chúng ta có cảm giác đau khi chạm vào và đau nhức, đặc biệt vào ban đêm.

Biến dạng khớp: Những ai bị bệnh khớp lâu năm các khớp bị biến dạng không còn nguyên hình dạng ban đầu khi mà một bên khớp bị mài mòn và sập xuống. Rất tồi tệ khi bệnh phát triển theo chiều hướng xấu.

Khó hoặc mất vận động
: Lớp sụn nằm giữa các khớp giúp khớp hoạt động dễ dàng hơn. Khi bị viêm khớp lớp sụn này ngày càng bị bào mòn và xương ngày càng tiếp xúc trực tiếp với nhau. Kèm theo các cơ cũng bị đau và vận động sẽ rất khó. Tình trạng này kéo dài sẽ làm bạn bị tàn tật.

Tiếng kêu từ các khớp: Bình thường chúng ta có thể nghe thấy tiếng kêu rắc rắc khi bẻ các khớp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn sẽ không có cảm giác đau nhưng không có nghĩa là khớp hoàn toàn bình thường.

Nguyên nhân gây đau khớp
- Nguyên nhân chính đưa đến bệnh đau khớp là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương, điều này tạo nên đau nhức khi cử động hoặc vận động. Tình trạng này là do lớn tuổi các tế bào bị suy thoái, ảnh hưởng nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương.

- Có thể là virus, vi khuẩn, bị chấn thương ở khớp, có vấn đề về chuyển hóa như gout, yếu tố di truyền, sự viêm nhiễm, ...

- Do môi trường sống ẩm thấp, cơ thể suy yếu mệt mỏi, nhiễm lạnh, phẫu thuật, ...

Ngoài ra, lao động nặng về thể chất lúc còn trẻ, bị tai nạn như đụng xe, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng cũng dễ đưa tới tình trạng đau khớp.

Ai dễ bị đau khớp?
Ai cũng có thể bị, nhưng thường là những người cao tuổi do xương, khớp không còn chắc khỏe dẫn đến thoái hóa, loãng xương. Ngoài ra, những người có dị dạng khớp, thừa cân béo phì, chấn thương khớp, khi trẻ lao động nặng thì đến tuổi trung niên hoặc về già cũng dễ mắc bệnh này.

Biện pháp điều trị

Dùng thuốc giảm đau: Hiện nay trên thị trường có bày bán rất nhiều loại thuốc giảm đau như aspirin, ibuprofen hay acetaminophen, đều có tác dụng giảm đau nhanh chóng. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi muốn sử dụng loại thuốc nào. Ngoài ra, bạn nên nhớ rằng thuốc là con dao hai lưỡi, bởi vậy sẽ không có lợi cho bạn nếu quá lạm dụng thuốc giảm đau.

Sử dụng biện pháp châm cứu: Châm cứu có tác dụng đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc chứng đau xương khớp mà nhất là chứng viêm khớp mãn tính. Cho nên, bạn không nhất thiết phải quá phụ thuộc vào thuốc hay phải "miễn cưỡng" chấp nhận những ca phẫu thuật để hy vọng cải thiện tình trạng sức khoẻ mà có thể áp dụng liệu pháp châm cứu, đơn giản, ít tốn kém mà đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị.

Luyện tập: Luyện tập được xem như một liều thuốc quý, rất có ích đối với sức khỏe con người và đặc biệt cực kỳ công hiệu trong việc giảm đau nhức. Có rất nhiều hình thức luyện tập mà bạn có thể lựa chọn phù hợp theo độ tuổi, sức lực và sở thích, ví như những môn thể thao bơi lội, aerobic hay chỉ đơn giản là hình thức đi bộ.

Biện pháp phòng ngừa
- Thường xuyên vận động: Việc luyện tập không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn tốt cho hệ xương, cơ và khớp.

- Căng duỗi: Căng duỗi sẽ giúp cơ bắp được tăng cường và củng cố các khớp. Lưu ý là phải khởi động kỹ các khớp trước khi thực hiện bài tập căng duỗi nếu không sẽ có thể dẫn tới kết quả ngược.

-.Ăn uống hợp lý: Xương của bạn cần một lượng lớn dinh dưỡng để khỏe mạnh. Vì thế các thực phẩm giàu vitamin C và E, canxi sẽ hỗ trợ cho hệ khớp trong cơ thể không bị sớm suy thoái.

-.Uống đủ nước: Nước chiếm 70% thành phần của sụn và duy trì sự trơn tru giữa 2 đầu xương.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

6 loại thực phẩm tăng cường canxi cho bạn

Ăn uống thiếu canxi con người sẽ bị bệnh loãng xương và nhiều bệnh khác. 6 loại thực phẩm dưới đây giúp tăng cường canxi hiệu quả bạn có thể bổ sung cho cơ thể.

6 loại thực phẩm tăng cường canxi cho bạn
ảnh minh họa
1. Cá hồi

Hải sản và cá đều rất giàu canxi, đặc biệt là cá hồi. Chỉ với 90g cá hồi có thể cung cấp cho cơ thể chúng ta 180 mg canxi, chưa kể tới lượng axit béo omega-3 và protein dồi dào rất tốt cho sức khỏe.


2. Vừng hay tương vừng

Vừng là một loại thực phẩm giàu canxi. Cứ 25 g vừng có chứa tới 200 mg canxi. Tương vừng sau khi chế biến từ vừng còn có khả năng giúp cơ thể tiêu hoá tốt hơn nhiều khi sử dụng vừng không.


3. Đậu phụ và sữa đậu nành

Sữa đậu nành có nhiều canxi (110g sữa đậu nành chứa 400mg canxi) và dễ hấp thụ vào cơ thể hơn các loại sữa thông thường khác. Ngoài ra có thể bổ sung canxi bằng cách ăn đậu nành tươi hoặc khô, các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ. 60g đậu phụ chứa 250mg canxi - 25% nhu cầu cơ thể cần hàng ngày.

4. Hạt dẻ

Trong các loại quả hạch thì hạt dẻ là loại hạt có chứa hàm lượng canxi cao nhất. Một người trưởng thành có thể có đủ lượng canxi cho cơ thể nếu được ăn 100 g hạt dẻ mỗi ngày. Tuy nhiên hạt dẻ là một loại hạt rất giàu năng lượng. Vì thế không nên sử dụng hạt dẻ nếu vừa muốn giảm cân vừa muốn bổ sung canxi cho cơ thể.

5. Bắp cải

Bắp cải được xem là một nguồn dự trữ canxi khổng lồ, chứa tới 239mg canxi trong nửa bát rau nấu chín. Đây cũng là loại thực phẩm rất dễ chế biến, dễ ăn.


6. Súp lơ xanh

Súp lơ xanh cũng là loại rau cung cấp nhiều canxi cho cơ thể. Để giữ cho hàm lượng canxi trong súp lơ xanh không bị giảm khi chế biến, tốt nhất là bạn nên hấp cách thủy chúng. Không nên xào hay hầm quá lâu vì nhiệt độ cao sẽ làm giảm đi lượng chất dinh dưỡng có trong súp lơ.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Trước khi tập yoga nên ăn gì?

Dưới đây là một số loại thức ăn nhẹ có thể giúp cho quá trình tập luyện yoga của bạn được tốt hơn, trọn vẹn hơn là khi tập với cái bụng rỗng.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
1. Dưa gang

Dưa gang là loại trái có nhiều nước và lượng axit thấp sẽ giúp cơ thể bạn giữ nước khi tập luyện.

2. Táo

Chỉ dùng duy nhất một quả táo trước khi tập yoga để giúp bạn lấy lại nguồn năng lượng khi tập luyện. Ngoài ra, táo còn có nguồn vitamin C dồi dào, ít chất đường và làm sạch răng.

3. Bột lúa mạch

Nếu bạn muốn đốt cháy năng lượng nhưng cơ thể vẫn khỏe mạnh sau khi tập yoga hãy dùng nửa ly bột lúa mạch trước lúc tập. Đây là thức ăn vặt tốt nhất giúp bạn duy trì sức khỏe.

4. Lê

Các nhà khoa học đều cho rằng trái cây là món ăn vặt nên dùng trước khi tập yoga nhưng bạn phải chọn loại trái cây phù hợp. Độ axit thấp và chất xơ có trong lê sẽ khiến bạn giữ vững nguồn năng lượng trong suốt quá trình tập luyện.


5. Nho khô và mơ khô

Nho khô và mơ khô là thực phẩm cung cấp lượng đường tự nhiên, giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể trong quá trình tập yoga. Tuy nhiên, mơ khô có thể khiến nhịp tim đập nhanh hơn, bạn nên có chế độ dùng phù hợp với cơ thể.

6. Chuối và mận khô

Chất kali dồi dào trong chuối rất tốt cho người tập yoga. Ngoài ra, kali kết hợp với natri sẽ giúp cơ thể tăng khả năng giữ nước. Mận khô cũng là lựa chọn thứ hai để tăng cường kali, một gam mận khô chứa đến 300mg kali.

7. Nước

Uống nhiều nước, đặc biệt trong trường hợp bạn luyện tập những bài tập yoga đòi hỏi tiêu hao nhiều năng lượng.

8. Những lưu ý khi tập yoga bạn nên biết

- Thời gian tập thích hợp là vào trước buổi sáng hoặc buổi chiều.

- Khi mới bắt đầu, tốt hơn cả nên tập ít, nhưng đều đặn mỗi ngày. Tránh dồn lại nhiều để tập một hoặc hai lần trong tuần.

- Nên mặc đồ lót vừa vặn và các loại quần áo thoải mái để không gò bó cử động hoặc sự chuyển động của hơi thở.

- Đừng gắng sức để làm được như người khác. Không được để bất cứ động tác nào gây đau đớn cho bạn. Nếu cảm thấy đau, hãy giảm sức ép. Nếu thấy đau ở ngực, nhịp tim không đều, chóng mặt hay thở dốc, thì phải ngưng tập ngay.

- Nên thực hành một tư thế đồng đều cho cả hai bên thân người.

- Không tiếp xúc ngay với nước ít nhất là 10 phút sau khi tập.


Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Một số phương thuốc chữa trị đau lưng theo từng loại

Đau lưng là chứng bệnh làm hạn chế vận động, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả công việc của người mắc bệnh. Ngoài các phương pháp chữa bằng Tây y, chúng ta có thể dùng các món ăn bài thuốc phòng và chữa trị bệnh đau lưng.

  Canh cật lợn cẩu tích
Canh cật lợn cẩu tích

Đau lưng y học cổ truyền gọi là yêu thống, thuộc phạm vi chứng tý. Thường chia làm 2 loại chính: cấp và mạn. Đau lưng cấp thường do bị lạnh gây co cứng các cơ ở sống lưng; dây chằng cột sống bị viêm, phù nề chèn ép vào thần kinh; khi vác nặng sai tư thế sang chấn vùng sống lưng. Đau lưng mạn thường do viêm xương cột sống, thoái hóa cột sống, lao, ung thư, đau các nội tạng ở ngực, bụng, lan tỏa ra sau lưng, đau lưng cơ năng do suy nhược thần kinh. Xin giới thiệu một số phương thuốc chữa trị theo từng thể.

Cháo hạt dẻ gạo nếp chữa thận hư suy gây đau lưng.

Cháo hạt dẻ gạo nếp chữa thận hư suy gây đau lưng.
Đau lưng cấp do hàn thấp: Người bệnh thấy lưng đau nhẹ rồi nặng dần, co cứng các cơ, kinh lạc, gây bế tắc vận hành kinh khí, thay đổi tư thế vẫn không giảm, thời tiết thay đổi làm đau hơn, không cúi được, ho, trở mình càng đau, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm huyền. Phép chữa: khu phong tán hàn trừ thấp. Dùng một trong các bài:
Bài 1: quế chi 8g, rễ lá lốt 8g, thiên niên kiện 8g, ý dĩ 16g, tỳ giải 16g, kê huyết đằng 16g, trần bì 6g, cỏ xước 12g, rễ cành cây xấu hổ 16g. Sắc uống.

Quế chi

Quế chi
Bài 2: đảng sâm 8g, phục linh 8g, bạch thược 8g, cam thảo 2g, sinh địa 12g, xuyên khung 4g, đương quy 8g, đỗ trọng 8g, độc hoạt 4g, ngưu tất 4g, phòng phong 4g, quế tâm 2g, tang ký sinh 4g, tần giao 4g, tế tân 2g. Sắc uống.
Đau lưng cấp do thấp nhiệt: Người bệnh đau vùng hông và lưng, cảm giác nóng, tiểu ít nước tiểu đỏ, vàng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác. Phép chữa là thanh nhiệt hóa thấp. Dùng bài: hoàng bá 40g, khương hoạt 40g. Tất cả tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15g, uống với nước gừng.
Đau lưng do thận dương suy: Người bệnh đau âm ỉ, liên miên, khi vận động thì đau tăng dần, bụng dưới co cứng, mặt nhợt nhạt, gối mỏi, chân tay lạnh không có sức, mạch trầm tế. Phép chữa là bổ thận trợ dương. Dùng bài: nhân sâm 8g, hoài sơn 16g, thục địa 32g, đỗ trọng 12g, kỷ tử 8g, nhục quế 4g, phụ tử chế 2g, thù du 8g, cam thảo 4g. Các vị sao giòn tán bột, hòa mật ong làm viên (vị thục địa để riêng chưng thành cao rồi cho vào cùng mật ong tán bột làm viên). Ngày uống 3 lần, mỗi lần 20g.

Hồng hoa
Hồng hoa
Đau lưng do thận âm hư: Người bệnh bứt rứt khó ngủ, miệng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác. Dùng bài: thục địa 32g, phục linh 12g, hoài sơn 12g, kỷ tử 8g, ngô thù 8g, cam thảo 4g. Các vị sao giòn tán mịn, trộn mật ong làm viên. Ngày uống 3 lần mỗi lần 20g.

Đau lưng do lao động nặng nhọc, quá sức: Vùng đau cố định, đau như dùi đâm, ấn vào càng đau hơn, chất lưỡi tối có điểm xuất huyết, mạch tế sác. Dùng bài: đương quy 12g, đào nhân 12g, địa long 6g, hồng hoa 12g, hương phụ 12g, khương hoạt 12g, ngũ linh chi 12g, ngưu tất 12g, tần giao 12g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Kết hợp dùng muối rang nóng chườm chỗ lưng đau. Hoặc dùng lá ngải cứu tẩm rượu sao đắp ấm tại chỗ.

Trong thời gian uống thuốc nên kết hợp ăn cháo và canh thuốc sau để tăng hiệu quả điều trị:
Cháo hạt dẻ gạo nếp: hạt dẻ nghiền thành bột 30g, gạo nếp 50g. Gạo vo sạch cùng bột hạt dẻ cho vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu cháo, khi thấy cháo có váng là được. Ngày ăn 2 lần lúc nóng. Công hiệu: mát thận chữa thận hư suy gây đau lưng.

Canh xương dê, hạch đào: xương dê 300g, hạch đào nhân (quả óc chó) 50g. Xương dê rửa sạch cho vào nồi, đổ nước vừa đủ hầm trong 2 giờ rồi cho hạch đào nhân vào, đun tiếp tới chín nhừ là được. Ăn thịt, hạch đào và uống canh. Công hiệu: mạnh gân cốt, trị lưng gối đau mỏi, chân mềm yếu.

Canh cật lợn nấu tục đoạn, cẩu tích: cật lợn 2 quả, cẩu tích 20g, tục đoạn 10g. Cẩu tích rửa sạch cắt từng đoạn thái lát, cật lợn bổ đôi, bỏ màng hôi rửa sạch. Cho 3 thứ vào nồi, nước vừa đủ, hầm 30 phút là được. Ngày 1 lần, ăn cật uống canh. Công hiệu: bổ gan thận, hết đau lưng mạnh chân gối.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những tác hại vô cùng đáng sợ của mì ăn liền

Nếu bạn là “tín đồ” của mì ăn liền, hẳn bạn sẽ “sốc” khi được biết về tác hại của loại thực phẩm tiện lợi này.

ảnh minh họa
ảnh minh họa

Theo số liệu của Hiệp hội mì ăn liền thế giới (WINA), Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về tổng lượng gói/cốc mì tiêu thụ với 5,4 tỷ đơn vị mỗi năm, sau Trung Quốc, Indonesia và Ấn Độ. Nếu tính theo số gói mì tiêu thụ trên đầu người, Việt Nam đứng thứ 3 với trung bình 56,2 gói mì/người/năm, chỉ sau Hàn Quốc và Indonesia. Đây quả là con số đáng lo ngại cho sức khỏe người tiêu dùng nước ta.

Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến cáo người dân nên hạn chế đến mức thấp nhất việc ăn mì và chỉ ăn trong trường hợp bất đắc dĩ bởi những những lý do sau:

Bệnh tim mạch

Thường xuyên dùng mì ăn liền, bạn có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch như cao huyết áp, xơ vữa động mạch, đột quỵ cao hơn bình thường. Nguyên nhân nằm ở thành phần chất béo có trong hầu hết các loại mì ăn liền. Loại chất béo này là transfat và chất béo bão hòa, chúng vô cùng có hại cho sức khỏe, đặc biệt đối với những người cao tuổi hay người có tiền sử bệnh tim mạch.

Hư thận, hại xương

Một thành phần có mặt trong mỗi gói mì ăn liền mà không phải ai cũng dễ dàng nhận ra chính là muối. Mì ăn liền thường được ướp rất nhiều muối, với lượng muối cao như vậy, khi ăn, bạn đã vô tình làm hại thận, thậm chí dùng nhiều có thể gây sỏi thận.

Ngoài ra, mì ăn liền cũng chứa đầy phosphate, một chất giúp cải thiện mùi vị thức ăn. Tuy giúp bạn ngon miệng nhưng chất này lại khiến chúng ta dễ bị loãng xương, mất xương, răng cũng yếu dần đi nếu dùng nhiều.

Ung thư

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sự độc hại của mì ăn liền, với các thành phần phụ gia như màu thực phẩm, quá nhiều muối, chất béo bão hòa… Và hầu hết các nghiên cứu đều kết luận mì ăn liền có khả năng gây ung thư nếu ăn nhiều trong thời gian dài.

Dị ứng

Trong mì ăn liền thường chứa một phụ gia gọi là “bột ngọt” (còn được gọi là mì chính, là chất monosodium glutamate monohydrate = MSG), đây là loại phụ gia tổng hợp mùi vị, khiến cho món mì trở nên ngon miệng hơn, kích thích vị giác tối đa. Thế nhưng, trên thế giới cũng đã ghi nhận trường hợp dị ứng với MSG do dùng nhiều mì ăn liền. Các triệu chứng bao gồm:

– Cảm giác nóng rát ở ngực, lưng và tay
– Buồn nôn, khó thở, uể oải
– Đau đầu, đau ngực
– Tim đập nhanh, khó thở, chóng mặt
– Bị tê tay chân.

Rối loạn chức năng dạ dày

Mì ăn liền là một trong những món ăn được sấy khô sau khi chiên qua dầu. Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau dạ dày…

Nguyên nhân là do trong các thực phẩm sấy khô như mì tôm, gà rán, khoai tây chiên… đều chứa khá nhiều hương liệu và chất phụ gia, ăn thường xuyên sẽ không những khiến vị giác giảm sút mà còn có thể tạo áp lực cho dạ dày trong việc tiêu hóa chung. Đặc biệt, những đứa trẻ thích ăn mì tôm càng dễ mắc chứng khảnh ăn.

Thiếu dinh dưỡng

Mặc dù sau mỗi lần ăn mì ăn liền, bạn cảm thấy rất no, nhưng thực chất, cảm giác no này là do carbohydrate đem lại. Mì ăn liền chỉ chứa nhiều năng lượng chủ yếu từ chất béo và tinh bột. Dùng nhiều mì ăn liền không những khiến bạn có nguy cơ bị mất cân bằng dinh dưỡng, thiếu chất xơ, vitamin, chất đạm, khoáng chất… mà lại còn có nguy cơ béo bụng do tiêu thụ quá nhiều tinh bột.

Nóng trong người

Độ giòn của mì ăn liền là do được chiên dầu ở nhiệt độ cao, những người thích mì ăn liền khi ăn xong thường cảm thấy khô miệng, háo nước. Thậm chí, nếu ăn thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng nóng trong người, vì thế không nên ăn nhiều mì ăn liền.

Béo phì và các bệnh liên quan

Mì ăn liền đã chiên qua dầu, hàm lượng vitamin B trong đó bị phá hủy hoàn toàn, về cơ bản mì ăn liền có thể không cung cấp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể hoạt động. Vậy nên, nhiều người có xu hướng ăn nhiều gói mì ăn liên cùng lúc hoặc ngoài ăn mì ăn liền còn ăn thêm những thứ khác nữa. Hậu quả là bạn đã nạp quá nhiều carbohydrate và chất béo vào cơ thể.

Vì vậy, nếu thường xuyên ăn mì ăn liền sẽ dẫn tới hàm lượng chất béo, calo tăng cao suốt thời gian dài, từ đó gây béo phì và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới béo phì như tim mạch, tiêu đường, cholesterol cao…

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!